Thì tương lai hoàn thành (Future perfect) là một trong những loại thì được sử dụng thường xuyên cả trong văn nói và văn viết của tiếng Anh. Trong bài viết sau đây, TAK12 sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quát và hiểu cặn kẽ về thì tương lai hoàn thành để có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả.
S + will + have + V(pp)
Ví dụ:
- The patient will have recovered from illness by the next month.
Bệnh nhân sẽ hồi phục khỏi bệnh vào tháng tới.
- I will have been here for six months on June 23rd.
Tôi sẽ ở đây được sáu tháng vào ngày 23 tháng 6.
S + will not (won't) + have + V(pp)
Ví dụ:
- Dana will not have finished the night shift by the time you get up.
Dana sẽ chưa hoàn thành ca đêm vào lúc bạn thức dậy.
- We will not have eaten breakfast before we get to the airport.
Chúng tôi sẽ chưa ăn sáng trước khi đến sân bay.
Will + S + have + V(pp)?
- Yes, I will. / No, I won't.
Ví dụ:
- Will you have eaten when I pick you up?
Bạn sẽ ăn xong khi tôi đón bạn chứ?
- Will they have finished decorating the float before the parade?
Họ sẽ hoàn thành việc trang trí xe diễu hành trước lễ hội chứ?
WH + will + S + have + V(pp)?
Ví dụ:
- How will you have done this test before 10 pm?
Bạn sẽ hoàn thành bài kiểm tra này trước 10 giờ tối như thế nào?
- Where will you have traveled before 2022?
Bạn sẽ đã đi đâu trước năm 2022?
- I will have finished my homework before 11 o'clock this evening.
Tôi sẽ hoàn thành bài tập của mình vào trước 11 giờ tối nay.
- I will have arrived at the office by 8AM.
Tôi sẽ có mặt ở văn phòng lúc 8 giờ sáng.
- By this time tomorrow night we will have arrived in Australia.
Vào lúc này đêm mai, chúng ta sẽ đến được Australia.
- By 2025, I hope researchers will have found a cure for cancer.
Tới năm 2025, tôi hy vọng các nhà nghiên cứu sẽ tìm ra được phương thức chữa trị căn bệnh ung thư.
- When you come back, I will have typed this email.
Khi bạn quay lại, tôi sẽ đánh máy xong bức thư điện tử này.
- I will have made the meal ready before the time you come tomorrow.
Bữa ăn sẽ sẵn sàng trước khi bạn đến vào ngày mai.
- The team will have worked at the exhibition for five hours by the time I arrive there.
Khi tôi đến đấy, nhóm tôi sẽ làm việc được 5 tiếng rồi.
- She will have learnt the Chinese before she moves to China.
Cô ấy sẽ học xong tiếng Trung trước khi cô ấy đến Trung Quốc.
- The train will have left by now. We have to look for another way to get there.
Giờ chắc chuyến tàu đã rời chuyến rồi. Chúng ta đành phải kiếm cách khác để đến được đó vậy.
- The guests will have arrived at the hotel by now.
Giờ chắc những vị khách ấy đã đến khách sạn rồi.
Ta nhận biết thì tương lai hoàn thành nếu trong câu có các cụm từ sau:
when/before + S + V(s/es)
khi, trước khi...
in + khoảng thời gian
trong thời gian... nữa
before/by + thời gian
trước khi/cho tới khi...
Ví dụ:
- We will not have eaten breakfast before we get to the airport tomorrow morning.
Chúng tôi sẽ chưa ăn sáng trước khi đến sân bay vào sáng mai.
- In three years' time, I'll have graduated from university.
Trong ba năm nữa, tôi sẽ tốt nghiệp đại học.
- By the end of this month, I will have taken an English course.
Đến cuối tháng này, tôi sẽ đã tham gia một khóa học tiếng Anh.
[question] - {978917, 573945, 708278, 530930, 18823, 160866, 11470, 4545, 186270, 172823}
Thì tương lai hoàn thành chỉ được dùng đối với những hành động hay sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm hay một hành động khác trong tương lai.
Nếu thời hạn không được đề cập, ta sẽ sử dụng thì tương lai đơn thay vì tương lai hoàn thành.
Ví dụ:
- Linda will have left. (có thời hạn hoàn thành)
- Linda will leave. (không có thời hạn cụ thể)
Đôi khi chúng ta có thể sử dụng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn thay thế cho nhau.
Ví dụ:
Linda will leave before you get there = Linda will have left before you get there
→ Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa bởi vì từ "before" đã giúp làm rõ nghĩa cho câu nói.
Lưu ý:
Trường hợp trong câu không có từ "before" hay "by the time", bạn cần sử dụng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước.
Ví dụ:
- At eight o'clock Linda will leave. → Linda sẽ đợi cho tới 8 giờ mới đi.
- At eight o'clock Linda will have left. → Linda sẽ đi trước 8 giờ.
Đôi khi chúng ta có thể sử dụng "be going to" để thay thế cho "will" trong câu với ý nghĩa không thay đổi.
Ví dụ:
Tamara will have completed her Bachelor's Degree by June.
= Tamara is going to have completed her Bachelor's Degree by June.
[%Included.Nguphap%]
[%included.tak12%]