Cách nói thời gian trong tiếng Anh

Trong giao tiếp hàng ngày, câu hỏi về giờ giấc là một loại câu hỏi khá phổ biến, thậm chí còn được dùng để bắt đầu cả một cuộc đối thoại. Bài viết giới thiệu toàn bộ những gì bạn cần biết về cách hỏi - đáp thời gian bằng tiếng Anh.

1. Một số mẫu câu hỏi về giờ trong tiếng Anh

Với lối nói thân mật, suồng sã, ta sử dụng các câu hỏi dưới đây để hỏi về thời gian:

Còn khi hỏi giờ lịch sự, ta dùng: Could you tell me...

Để hỏi giờ cụ thể về một mốc sự kiện, sự việc nào đó xảy ra, ta sử dụng mẫu câu:

  • What time…?
  • When…?

 

Ví dụ:

2. Cách nói giờ chẵn trong tiếng Anh 

Lúc chính xác 3 giờ chiều có thể được nói đơn giản là “It is three p.m.” Nếu bạn chỉ nói giờ, không đề cập đến phút, có thể sử dụng “o’clock.”

O’clock là cách nói vắn tắt của cụm từ cổ of the clock, được đặt ngay sau số giờ.

Ví dụ:

3. Cách nói giờ hơn trong tiếng Anh

3.1. Cách 1

Đọc giờ đầu tiên rồi mới đến phút: giờ + phút

Ví dụ:

3.2. Cách 2

Đọc phút trước rồi mới đến giờ: phút + PAST + giờ

Áp dụng khi số phút hơn chưa vượt quá 30 phút.

Ví dụ:

4. Cách nói giờ kém trong tiếng Anh

Dùng khi số phút hơn vượt quá 30 phút. Thường chúng ta sẽ nói phút trước rồi đến giờ: phút + TO + giờ

Cách xác định số giờ và số phút cũng giống như cách chúng ta nói giờ kém trong tiếng Việt.

Ví dụ:

5. Các trường hợp đặc biệt khi nói giờ trong tiếng Anh

5.1. Trường hợp 1:

Khi nói đến khoảng thời gian đúng 15 phút chúng ta thường nói: (a) quarter past/to

Trong đó (a) quarter là viết tắt của a quarter of an hour (một phần tư của một giờ)

Ví dụ:

5.2. Trường hợp 2:

Khi nói đến khoảng thời gian 30 phút chúng ta sử dụng: half past

Ví dụ:

Cách nói thời gian trong tiếng Anh

Ảnh: Learn English Online

6. Sử dụng a.m. và p.m. để nói giờ trong tiếng Anh

Khi nói đến một giờ cụ thể nào đó, đặc biệt là khi nói giờ đúng và giờ hơn theo Cách 1, đôi khi chúng ta cần làm rõ đó là giờ buổi sáng (a.m.) hay buổi tối (p.m.). Đây là viết tắt từ tiếng Latin của “ante meridiem” (trước buổi trưa) và  “post meridiem” (sau buổi trưa).

Ví dụ:

Trong trường hợp này, hẳn bạn sẽ cần làm rõ đây là giờ sáng hay giờ tối:

-I think I overslept, what time is it now? (Mình nghĩ là mình ngủ quên, bây giờ là mấy giờ?)

-It’s 6:00. (6 giờ rồi.)

-6:00 a.m. or p.m.? (6 giờ sáng hay tối?)

-6:00 p.m. (6 giờ tối.)

7. Nói về những khoảng thời gian trong ngày

Các con số sẽ được dùng để nói về thời gian chính xác, tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt, nhiều người có xu hướng nói về thời gian trong ngày một cách chung chung chứ không cụ thể giờ phút. Một số từ thường được dùng để nói về những khoảng thời gian như thế gồm có:

7.1. Noon (buổi trưa)

Noon có nghĩa là 12:00 p.m. (12 giờ trưa)

Ví dụ:

7.2. Midday (giữa ngày)

Midday có nghĩa tương tự như noon, bởi vì giữa trưa cũng là thời điểm giữa ngày, vào khoảng từ 11:00 a.m. tới 2:00 p.m.

Ví dụ:

7.3. Afternoon (buổi chiều)

Từ này hàm nghĩa “after noon passes” (sau buổi trưa). Đây có thể là bất cứ lúc nào kể từ trưa (12:00 p.m.) cho đến trước khi mặt trời lặn (thường khoảng 6:00 p.m.). Độ dài của afternoon có thể dài hơn hay ngắn đi tùy thuộc vào thời điểm mặt trời lặn, vì thế sẽ phụ thuộc vào mùa.

Ví dụ:

7.4. Midnight (nửa đêm)

Midnight có nghĩa là lúc giữa đêm. Cũng là lúc một ngày mới bắt đầu 12:00 a.m. Cụm từ midnight hours hàm ý chỉ khoảng thời gian từ 12 giờ đêm(12:00 a.m.) tới 3 giờ sáng (3:00 a.m.)

Ví dụ:

7.5. Twilight (chạng vạng)

Twilight là khoảng thời gian khi ánh sáng mặt trời chỉ còn le lói yếu ớt trên bầu trời (ngay sau khi mặt trời lặn). Cách để nhớ và hình dung về khoảng thời gian này đó là khi bầu trời có màu xanh dương thẫm hay tím phớt rất đẹp.

Ví dụ:

7.6. Sunset và Sunrise (lúc hoàng hôn và lúc bình minh)

Thời điểm mặt trời lặn (sunset) hay lúc mặt trời mọc (sunrise) cũng có tên gọi riêng như hoàng hôn và bình minh trong tiếng Việt vậy. Sunset là thời điểm ngay trước twilight, khi bầu trời chuyển màu hồng hay cam chứ chưa chuyển màu thẫm hẳn. Sunrise là lúc mặt trời bắt đầu mọc, cũng có màu hồng và cam như lúc hoàng hôn (sunset).

Ví dụ:

7.7. The Crack of Dawn (lúc tảng sáng)

Khoảng thời gian của the crack of dawn là khi bắt đầu có ánh sáng trên bầu trời nhưng mặt trời vẫn chưa ló dạng từ 4 đến 6 giờ sáng.

Ví dụ:

8. Những cách nói ước lượng về thời gian

Với những khoảng thời gian như 7:56 p.m. đôi khi chúng ta không muốn đề cập thời gian cụ thể một cách không cần thiết, nhưng cũng không thể nói chung chung đó là lúc evening. Hãy thử những cách nói ước chừng về thời gian dưới đây:

8.1. Sử dụng Past và Till

Tùy thuộc vào lúc đó bạn muốn đề cập đến giờ hơn hay giờ kém. Ví dụ: 6:30 có thể là half past 6 hoặc thirty minutes till 7. (Till là cách nói rút gọn của until – cho đến)

Ví dụ:

Cách nói thời gian trong tiếng Anh

8.2. Sử dụng Couple và Few

Khi nói a couple minutes sẽ vào khoảng 2-3 phút. A few minutes sẽ dài hơn a couple (thường khoảng 3-5 phút), nhưng cả hai đều được sử dụng tương tự khi muốn đề cập đến một khoảng thời gian. Ví dụ trong trường hợp sau:

Ví dụ:

8.3. Sử dụng By

By cũng được dùng để chỉ thời gian tới một điểm cụ thể nào đó.

Ví dụ:

8.4. Các cách ước lượng khác

Chúng ta hoàn toàn có thể dùng các từ “about”, “almost” để nói về giờ.

Ví dụ:

9. Một số thành ngữ dùng để chỉ thời gian

  1.  Time is money, so no one can put back the clock: Thời gian là vàng nên không thể xoay ngược kim của nó
  2. Time flies like an arrow: Thời gian thoát thoát thoi đưa
  3. Time and tide waits for no man: Thời gian có chờ đợi ai
  4. Time is the great healer: Thời gian chữa lành mọi vết thương
  5. Every minute seem like a thousand: Mỗi giây dài tụa thiên thu
  6. Let bygones be bygones: Đừng nhác lại chuyện quá khứ
  7. Time is the rider that breaks youth: Thời gian tàn phá tuổi trẻ
  8. Better late than never: Thà trễ con hơn không bao giờ
  9. Time, which strengthens friendship, weakens love: Thời gian làm tình bạn thắm thiết, nhưng lại hao mòn tình yêu
  10. Slow and steady wins the race: Chậm mà chắc

Xem thêm: