Quốc gia cổ nào từng tồn tại chủ yếu ở khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay?
Biển Việt Nam có nguồn hải sản phong phú, nhiều bãi biển đẹp và nằm trên các tuyến giao thông biển quan trọng.
Từ những thông tin trên, nhận xét nào đầy đủ nhất về vai trò của biển đối với nước ta?
Trong một hoạt động tìm hiểu về ASEAN, bốn nhóm đưa ra các nhận xét sau. Nhận xét nào phù hợp nhất?
Tuần tới, Hà phải hoàn thành bài thuyết trình vào thứ Sáu nhưng đồng thời có lịch học, tập thể thao và sinh hoạt gia đình. Hà lập kế hoạch:
Tối thứ Ba, Hà chưa hoàn thành phần nội dung vì phải tham gia một việc gia đình đột xuất.
Cách xử lí nào hợp lí nhất?
Sau một tuần theo dõi rác thải của lớp, nhóm học sinh ghi lại:
| Loại rác | Đặc điểm |
|---|---|
| Chai nhựa | Xuất hiện nhiều mỗi ngày |
| Giấy viết một mặt | Còn có thể sử dụng |
| Vỏ hộp sữa | Có thể thu gom, phân loại |
| Thức ăn thừa | Phát sinh chủ yếu sau bữa trưa |
Nếu mục tiêu là giảm lượng rác phát sinh chứ không chỉ thu gom rác sau khi sử dụng, kế hoạch nào phù hợp nhất?
Đọc câu thơ:
“Mênh mông sóng nước, lênh đênh mạn thuyền.”
Từ nào dưới đây là tính từ?
Trong câu:
Lan reo lên: “Ôi, cây phượng nở hoa rồi!”
Dấu hai chấm có tác dụng gì?
Dòng nào gồm các từ có thể dùng để chỉ đất nước?
Từ “vàng” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa khác so với các trường hợp còn lại?
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình.
Tìm vàng, tìm bạc còn ra
Em ơi tìm mẹ, tìm cha khó tìm.
Cầm cân mà đi mua vàng
Gặp em giữa đường biết lượng làm sao?
Yêu nhau chẳng lo bạc vàng
Tình thân nghĩa thiết xin chàng chớ quên.
Đọc đoạn văn:
Ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng lặng như gương. Nhưng về phía bờ tây, một khung cảnh hùng vĩ diễn ra trước mặt. Mặt hồ sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa, nước réo ào ào.
Hai phương tiện nào cùng góp phần tạo liên kết giữa các câu trong đoạn?
Lặp “mặt hồ” và dùng từ nối “nhưng”.
Lặp “phía bờ” và thay “mặt hồ” bằng “khung cảnh”.
Dùng từ nối “nhưng” và thay “mặt hồ” bằng “nước”.
Lặp “hùng vĩ” và dùng từ nối “về phía”.
Đọc hai câu:
(1) Buổi sáng, đàn chim ríu rít gọi nhau trên những vòm cây.
(2) Đàn chim buổi sáng ríu rít gọi nhau trên những vòm cây.
Nhận xét nào giải thích đúng sự khác nhau về chức năng của cụm từ “buổi sáng”?
Đọc hai câu thơ:
Mỗi trang thơ như một nhịp cầu
Đưa em qua bao dòng sông đất nước.
(Trích “Dòng sữa tâm hồn”, Lê Cảnh Nhạc)
Cách hiểu nào phù hợp nhất với hình ảnh “mỗi trang thơ như một nhịp cầu”?
Trang thơ giúp người đọc hình dung cụ thể những cây cầu trên các dòng sông.
Trang thơ chủ yếu giúp người đọc ghi nhớ tên các nhịp cầu ở nhiều vùng miền của đất nước.
Trang thơ đưa người đọc đến gần hơn với thiên nhiên nhờ những chuyến đi thực tế.
Trang thơ mở ra con đường giúp người đọc khám phá, kết nối với đất nước và cuộc sống.
Một bạn viết:
“Sau nhiều ngày chăm sóc, sáng nay em thấy những nụ hoa hồng đã nở ra dưới nắng sớm.”
Bạn muốn chỉnh câu văn để hình ảnh hoa nở trở nên gợi cảm, có sức sống hơn nhưng không làm thay đổi sự việc được kể.
Cách viết nào phù hợp nhất?
Đọc đoạn văn:
Mai rất thích đọc sách về thế giới tự nhiên. Mỗi tối, bạn thường dành khoảng ba mươi phút để đọc. ________. Nhờ vậy, sau mỗi cuốn sách, Mai không chỉ nhớ được nhiều điều thú vị mà còn có thể kể lại cho các bạn.
Câu nào điền vào chỗ trống giúp đoạn văn liên kết chặt chẽ nhất, đồng thời giải thích hợp lí cho kết quả ở câu cuối?
Một nhóm học sinh khảo sát thói quen đọc sách của lớp và ghi lại bốn kết quả. Hãy nối mỗi kết quả với đề xuất phù hợp nhất ở cột B.
| Cột A – Kết quả khảo sát | Cột B – Đề xuất |
|---|---|
| 1. Nhiều bạn chọn sách dựa chủ yếu vào bìa sách. | a. Tổ chức những buổi giới thiệu và trao đổi sách trong lớp. |
| 2. Một số bạn bỏ dở sách khi gặp phần khó hiểu. | b. Hướng dẫn cách ghi chú, lập sơ đồ hoặc tóm tắt khi đọc. |
| 3. Nhiều bạn nhớ nội dung tốt hơn khi ghi lại ý chính. | c. Hướng dẫn đọc phần giới thiệu, mục lục và nội dung trước khi lựa chọn sách. |
| 4. Phần lớn học sinh muốn trao đổi về sách với bạn bè. | d. Khuyến khích đánh dấu chỗ chưa hiểu và tìm thêm thông tin trước khi quyết định dừng đọc. |