Đề số 13 luyện thi vào 6 phần KHXH và Tiếng Việt trường THCS Ngoại Ngữ

1/9/2025 8:11:00 AM

Quốc gia cổ nào từng tồn tại chủ yếu ở khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay?

  • Văn Lang.
  • Âu Lạc.
  • Phù Nam.
  • Chăm-pa.

Biển Việt Nam có nguồn hải sản phong phú, nhiều bãi biển đẹp và nằm trên các tuyến giao thông biển quan trọng.

Từ những thông tin trên, nhận xét nào đầy đủ nhất về vai trò của biển đối với nước ta?

  • Biển có giá trị đối với hoạt động đánh bắt hải sản để phát triển đời sống của cư dân ven biển.
  • Biển tạo điều kiện phát triển kinh tế biển và mở rộng giao lưu với các nước.
  • Biển có vai trò quan trọng nhất là tạo thêm diện tích sinh sống cho người dân.
  • Biển chỉ thuận lợi cho du lịch ở những khu vực có nhiều bãi tắm đẹp.

Trong một hoạt động tìm hiểu về ASEAN, bốn nhóm đưa ra các nhận xét sau. Nhận xét nào phù hợp nhất?

  • ASEAN tạo điều kiện để các quốc gia Đông Nam Á tăng cường hợp tác trên nhiều lĩnh vực.
  • ASEAN được thành lập nhằm hợp nhất các quốc gia Đông Nam Á thành một quốc gia duy nhất.
  • ASEAN chỉ thúc đẩy hợp tác kinh tế, không có hoạt động về văn hóa và xã hội.
  • ASEAN gồm tất cả các quốc gia thuộc châu Á và có trung tâm đặt tại Việt Nam.

Tuần tới, Hà phải hoàn thành bài thuyết trình vào thứ Sáu nhưng đồng thời có lịch học, tập thể thao và sinh hoạt gia đình. Hà lập kế hoạch:

  • Thứ Hai: tìm tài liệu;
  • Thứ Ba: soạn nội dung;
  • Thứ Tư: làm hình ảnh;
  • Thứ Năm: luyện trình bày;
  • Thứ Sáu: nộp bài.

Tối thứ Ba, Hà chưa hoàn thành phần nội dung vì phải tham gia một việc gia đình đột xuất.

Cách xử lí nào hợp lí nhất?

  • Bỏ phần nội dung chưa làm vì kế hoạch ban đầu đã không thực hiện được, thay thế bằng những phần khác phù hợp.
  • Giữ nguyên kế hoạch và chờ đến thứ Sáu hoàn thành tất cả công việc còn thiếu và thuyết trình trước lớp.
  • Điều chỉnh thời gian các việc còn lại, ưu tiên phần chưa hoàn thành nhưng vẫn bảo đảm hạn nộp.
  • Hủy các hoạt động khác trong cả tuần để dành toàn bộ thời gian hoàn thành bài thuyết trình.

Sau một tuần theo dõi rác thải của lớp, nhóm học sinh ghi lại:

Loại rác Đặc điểm
Chai nhựa Xuất hiện nhiều mỗi ngày
Giấy viết một mặt Còn có thể sử dụng
Vỏ hộp sữa Có thể thu gom, phân loại
Thức ăn thừa Phát sinh chủ yếu sau bữa trưa


Nếu mục tiêu là giảm lượng rác phát sinh chứ không chỉ thu gom rác sau khi sử dụng, kế hoạch nào phù hợp nhất?

  • Đặt thêm thùng rác và yêu cầu trực nhật thu gom toàn bộ rác cuối ngày để không diễn ra tình trạng rác không được xử lý.
  • Gom tất cả chai, giấy, hộp sữa và thức ăn thừa vào một thùng lớn để dễ vận chuyển, thuận tiện cho việc tái chế.
  • Tổ chức một buổi nhặt rác cuối tháng và trang trí thêm các thùng rác trong lớp để thuận tiện việc gom rác.
  • Khuyến khích dùng bình cá nhân, tận dụng giấy một mặt, phân loại vật liệu có thể tái chế và lấy thức ăn vừa đủ.

Đọc câu thơ:

“Mênh mông sóng nước, lênh đênh mạn thuyền.”

Từ nào dưới đây là tính từ?

  • mạn thuyền
  • sóng nước
  • mênh mông
  • thuyền

Trong câu:

Lan reo lên: “Ôi, cây phượng nở hoa rồi!”

Dấu hai chấm có tác dụng gì?

  • Đánh dấu các từ ngữ được liệt kê.
  • Ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu.
  • Báo hiệu phần lời nói trực tiếp đứng sau.
  • Đánh dấu phần giải thích cho một từ ngữ.

Dòng nào gồm các từ có thể dùng để chỉ đất nước?

  • quê nhà – làng xóm – gia đình
  • Tổ quốc – non sông – giang sơn
  • dân tộc – đồng bào – nhân dân
  • quê quán – quê cha – quê mẹ

Từ “vàng” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa khác so với các trường hợp còn lại?

  • Mảnh sân trăng lúa chất đầy
    Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình.

  • Tìm vàng, tìm bạc còn ra
    Em ơi tìm mẹ, tìm cha khó tìm. 

  • Cầm cân mà đi mua vàng
    Gặp em giữa đường biết lượng làm sao?

  • Yêu nhau chẳng lo bạc vàng 
    Tình thân nghĩa thiết xin chàng chớ quên.

Đọc đoạn văn:

Ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng lặng như gương. Nhưng về phía bờ tây, một khung cảnh hùng vĩ diễn ra trước mặt. Mặt hồ sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa, nước réo ào ào.

Hai phương tiện nào cùng góp phần tạo liên kết giữa các câu trong đoạn?

  • Lặp “mặt hồ” và dùng từ nối “nhưng”.

  • Lặp “phía bờ” và thay “mặt hồ” bằng “khung cảnh”.

  • Dùng từ nối “nhưng” và thay “mặt hồ” bằng “nước”.

  • Lặp “hùng vĩ” và dùng từ nối “về phía”.

Đọc hai câu:

(1) Buổi sáng, đàn chim ríu rít gọi nhau trên những vòm cây.
(2) Đàn chim buổi sáng ríu rít gọi nhau trên những vòm cây.

Nhận xét nào giải thích đúng sự khác nhau về chức năng của cụm từ “buổi sáng”?

  • Ở cả hai câu, “buổi sáng” đều là trạng ngữ chỉ thời gian.
  • Ở (1), “buổi sáng” là trạng ngữ; ở (2), nó bổ sung ý nghĩa cho “đàn chim”.
  • Ở (1), “buổi sáng” thuộc chủ ngữ; ở (2), nó là trạng ngữ chỉ thời gian.
  • Ở cả hai câu, “buổi sáng” đều là một bộ phận của chủ ngữ.

Đọc hai câu thơ:

Mỗi trang thơ như một nhịp cầu
Đưa em qua bao dòng sông đất nước.

(Trích “Dòng sữa tâm hồn”, Lê Cảnh Nhạc)

Cách hiểu nào phù hợp nhất với hình ảnh “mỗi trang thơ như một nhịp cầu”?

  • Trang thơ giúp người đọc hình dung cụ thể những cây cầu trên các dòng sông.

  • Trang thơ chủ yếu giúp người đọc ghi nhớ tên các nhịp cầu ở nhiều vùng miền của đất nước.

  • Trang thơ đưa người đọc đến gần hơn với thiên nhiên nhờ những chuyến đi thực tế.

  • Trang thơ mở ra con đường giúp người đọc khám phá, kết nối với đất nước và cuộc sống.

Một bạn viết:

“Sau nhiều ngày chăm sóc, sáng nay em thấy những nụ hoa hồng đã nở ra dưới nắng sớm.”

Bạn muốn chỉnh câu văn để hình ảnh hoa nở trở nên gợi cảm, có sức sống hơn nhưng không làm thay đổi sự việc được kể.

Cách viết nào phù hợp nhất?

  • Sau nhiều ngày chăm sóc, sáng nay những nụ hồng đã bung cánh, rạng rỡ đón nắng sớm.
  • Sau nhiều ngày chăm sóc, sáng nay em quan sát thấy những nụ hoa hồng đã nở ở trong vườn.
  • Sau nhiều ngày chăm sóc, sáng nay những nụ hoa hồng được nở ra đón ánh nắng rất mạnh.
  • Sau nhiều ngày chăm sóc, sáng nay em thấy những nụ hoa hồng có màu sắc rực rỡ tương đối đẹp.

Đọc đoạn văn:

Mai rất thích đọc sách về thế giới tự nhiên. Mỗi tối, bạn thường dành khoảng ba mươi phút để đọc. ________. Nhờ vậy, sau mỗi cuốn sách, Mai không chỉ nhớ được nhiều điều thú vị mà còn có thể kể lại cho các bạn.

Câu nào điền vào chỗ trống giúp đoạn văn liên kết chặt chẽ nhất, đồng thời giải thích hợp lí cho kết quả ở câu cuối?

  • Giá sách của Mai được đặt ngay cạnh chiếc bàn học nhỏ, thuận tiện cho việc đọc.
  • Có những hôm Mai đọc sách vào buổi sáng thay vì buổi tối vì đó là thời gian tập trung tốt hơn.
  • Khi gặp thông tin hay, Mai ghi lại ý chính và những điều mình muốn tìm hiểu thêm.
  • Sách về thiên nhiên thường có nhiều hình ảnh đẹp về động vật và cây cối, hấp dẫn Mai ngay từ lần đầu tiên đọc.

Một nhóm học sinh khảo sát thói quen đọc sách của lớp và ghi lại bốn kết quả. Hãy nối mỗi kết quả với đề xuất phù hợp nhất ở cột B.

Cột A – Kết quả khảo sát Cột B – Đề xuất
1. Nhiều bạn chọn sách dựa chủ yếu vào bìa sách. a. Tổ chức những buổi giới thiệu và trao đổi sách trong lớp.
2. Một số bạn bỏ dở sách khi gặp phần khó hiểu. b. Hướng dẫn cách ghi chú, lập sơ đồ hoặc tóm tắt khi đọc.
3. Nhiều bạn nhớ nội dung tốt hơn khi ghi lại ý chính. c. Hướng dẫn đọc phần giới thiệu, mục lục và nội dung trước khi lựa chọn sách.
4. Phần lớn học sinh muốn trao đổi về sách với bạn bè. d. Khuyến khích đánh dấu chỗ chưa hiểu và tìm thêm thông tin trước khi quyết định dừng đọc.
  • 1–b; 2–a; 3–c; 4–d
  • 1–a; 2–b; 3–d; 4–c
  • 1–d; 2–c; 3–a; 4–b
  • 1–c; 2–d; 3–b; 4–a