Đề số 13 luyện thi vào 6 môn Tiếng Việt trường THCS Ngôi Sao HN

5/26/2021 8:39:00 AM

Chủ ngữ của câu văn: “Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mỵ Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.” là:

  • Bên trái
  • Mỵ Nương
  • Sơn Tinh
  • Cả A và B

Các động từ có trong đoạn thơ sau là:

“ Tôi đạp vỡ màu nâu

Bầu trời trong quả trứng

Bỗng thấy nhiều gió lộng

Bỗng thấy nhiều nắng reo”

  • Đạp, thấy, lộng, reo
  • Đạp, vỡ, lộng, reo
  • Đạp, vỡ, thấy, reo
  • Đạp, vỡ, thấy, lộng, reo

Đọc đoạn văn sau và cho biết các câu trong đoạn văn được liên kết với nhau bằng cách nào?

“Buổi chia tay kéo dài mãi đến khi trời tối mịt. Chúng tôi còn muốn ngồi với nhau nữa nhưng thầy nhắc các bạn phải về để mai tôi lên đường sớm. Tôi muốn nói điều gì đó với thầy và các bạn nhưng không sao nói nổi. Vậy là tôi phải xa quê, nơi tôi đã từng đội nắng đội gió mà lớn lên với tình thương yêu vô hạn.”

THEO KAO SƠN

  • Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối
  • Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ
  • Dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ
  • Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ

Tiếng “quan” trong các kết hợp nào dưới đây là đều danh từ chỉ người?

  • Quan tâm, quan hệ, quan niệm
  • Quan điểm, quan tâm, quan ngại
  • Quan lại, quan chức, quan khách
  • Quan sát, quan tiền, quan trọng

Phần gạch chân trong câu: “ Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.” làm rõ nghĩa cho từ nào dưới đây?

  • Làng quê
  • Khuất
  • Nhìn
  • Làng quê

Đọc đoạn thơ sau:

“Bình minh vừa tỉnh giấc

Nắng nhuộm hồng núi xanh

Tiếng trống rung vách đá

Giục đôi chân bước nhanh.

Bóng em nhoà bóng núi

Hun hút mấy thung sâu

Gió đưa theo tiếng sáo

La đà trên tán lau.”

THEO BÍCH NGỌC

Các từ “bóng” trong câu thơ “Bóng em nhoà bóng núi” được dùng theo nghĩa nào?

Tìm các từ láy được tác giả sử dụng trong hai khổ thơ trên.

  • hun hút, la đà
  • hun hút, bình minh
  • la đà
  • la đà, bình minh

Em hãy chỉ ra các sự vật được nhân hoá trong khổ thơ số 1.

Viết đoạn văn trình bày tác dụng của biện pháp nhân hoá trong khổ thơ số 1.

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Bài học quý

Trong khu rừng kia, chú Sẻ và chú Chích chơi với nhau rất thân. Một hôm, Sẻ nhận được món quà bà ngoại gửi đến. Đó là một chiếc hộp đựng toàn hạt kê. Sẻ không hề nói với bạn một lời nào về món quà lớn ấy cả. “Nếu cho cả Chích nữa thì chẳng còn lại là bao!”, Sẻ thầm nghĩ. Thế là hằng ngày, Sẻ ở trong tổ ăn hạt kê một mình. Ăn hết, chú ta quẳng hộp đi. Những hạt kê còn sót lại văng ra khỏi hộp. Cô Gió đưa chúng đến một đám cỏ xanh dưới một gốc cây xa lạ. Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy, bèn gói lại thật cẩn thận vào chiếc lá, rồi mừng rỡ chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình. Vừa gặp Sẻ, Chích đã reo lên:

- Chào bạn Sẻ thân mến! Mình vừa kiếm được mười hạt kê rất ngon! Đây này, chúng mình chia đôi: cậu năm hạt, mình năm hạt.

- Chia làm gì cơ chứ? Không cần đâu! Sẻ lắc lắc chiếc mỏ xinh xắn của mình, tỏ ý không thích.

- Ai kiếm được thì người ấy ăn!

- Nhưng mình với cậu là bạn thân của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế?

Nghe Chích nói, Sẻ rất xấu hổ. Thế mà chính Sẻ đã ăn hết cả một hộp kê đầy.

Sẻ cầm năm hạt kê Chích đưa, ngượng nghịu nói:

- Mình rất cảm ơn cậu, cậu đã cho mình những hạt kê ngon lành này và còn cho mình một bài học quý về tình bạn.

Phân tích cấu tạo của câu văn: “Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy, bèn gói lại thật cẩn thận vào chiếc lá, rồi mừng rỡ chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình.

Em hãy chọn một chi tiết đặc sắc trong câu chuyện và cho biết, chi tiết đó đã giúp em cảm nhận được điều gì?

Theo em, làm thế nào để có được một tình bạn đẹp đẽ và gắn kết?

Hãy viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.

Em hãy tưởng tượng và đóng vai nhân vật Sẻ kể lại câu chuyện trên.