Đề số 1 luyện thi vào 6 môn Tiếng Việt trường THCS Đoàn Thị Điểm

4/29/2022 8:17:00 AM

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

CÂY XẤU HỔ

Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại.

Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Quả nhiên, không có gì lạ thật. Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự toả sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng trên cành thanh mai rồi lại vội bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.

Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh ấy quay trở lại?

(Theo Trần Hoài Dương)

Nội dung của câu chuyện trên là gì?

  • Cây xấu hổ vì nhút nhát nên đã không thể chứng kiến hai chú chim xinh đẹp trò chuyện với nhau.

  • Cây xấu hổ vì nhút nhát nên đã không thể chứng kiến những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ.

  • Cây xấu hổ vì nhút nhát nên đã không thể chứng kiến chú chim xanh xinh đẹp bay tới.

  • Cây xấu hổ vì nhút nhát nên đã không thể chứng kiến cuộc trò chuyện của cây cỏ xung quanh.

“Cây xấu hổ” còn có tên khác là gì?

  • Cây xấu bụng
  • Cây hổ thẹn
  • Cây mắc cỡ
  • Cả 3 đáp án trên

Các tính từ được dùng để mô phỏng âm thanh trong truyện là:

  • Ào ào, lạt xạt, xuýt xoa, trầm trồ

  • Ào ào, lạt xạt

  • Ào ào, lạt xạt, xuýt xoa, trầm trồ, lóng lánh

  • Xôn xao, xuýt xoa, trầm trồ

Câu “Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.” là:

  • Câu kể

  • Câu hỏi

  • Câu cảm

  • Câu khiến

Chỉ ra các cách dùng để liên kết câu trong đoạn truyện trên.

  • Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối

  • Thay thế từ ngữ

  • Thay thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối

  • Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ

Đọc hai câu sau và trả lời câu hỏi:

- Vàng thì thử lửa, thử than/ Chim kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

- Im lặng là vàng

Giải nghĩa từ “vàng” trong hai câu trên.

Hai từ “vàng” vừa giải nghĩa thuộc hiện tượng nào dưới đây?

  • Từ đồng nghĩa
  • Từ trái nghĩa
  • Từ đa nghĩa

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“Cho tôi nhập vào chân trời các em
Hoa xương rồng chói đỏ
Tuổi thơ đứa bé da nâu
Tóc khét nắng màu râu bắp
Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát
Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn
Chim bay phía vần mây như đám cháy
Phía lời ru bầu trời tím lại
Võng dừa đưa sóng thở ngoài kia
Những ngọn đèn dầu tắt vội dưới màn sao
Đêm trong trẻo rộ lên tràng chó sủa
Những con bò đập đuôi nhai lại cỏ
Mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ…”

(Trẻ con ở Sơn Mỹ - Thanh Thảo)

Tác giả đã quan sát chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển bằng những giác quan nào?

  • Cả thị giác, thính giác, khứu giác
  • Khứu giác
  • Thính giác
  • Thị giác

Hình ảnh “Tuổi thơ của đứa bé da nâu/ Tóc khét nắng màu râu bắp”. gợi tả điều gì?

Đọc đoạn thơ sau đây:

“Trăng ơi... từ đâu đến?

Hay từ cánh rừng xa

Trăng hồng như quả chín

Lửng lơ lên trước nhà”

(Trần Đăng Khoa)

Quả thật, vầng trăng “hồng như quả chín lửng lơ trước thềm nhà” thực sự gần gũi với thế giới trẻ thơ.
Hãy nhớ lại một đêm trăng đẹp mà em đã từng được ngắm nhìn, thưởng thức và tả lại đêm trăng ấy bằng một đoạn văn.