Cho hình vẽ bên có TA là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A. Nếu thì số đo góc TAB là
Cho (O; R) và một điểm A ở ngoài đường tròn. Qua A kẻ các tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (B và C là các tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của AO và BC.
Chứng minh: Tứ giác ABOC nội tiếp.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Ta có:
Góc OCA = ° (AC là tiếp tuyến của (O) tại )
Góc OBA = ° (AB là tiếp tuyến của (O) tại )
+) Gọi S là trung điểm của OA suy ra = SA = OA (1)
+) Xét tam giác OAB vuông tại B có là đường trung tuyến
⇒ SB = OA (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (2)
+) Xét tam giác OAC vuông tại C có là đường trung tuyến
⇒ SC = OA (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒ SO = SA = = SB = OA
Vậy tứ giác ABOC nội tiếp. (đpcm)
Kẻ đường kính BD của (O), vẽ CK vuông góc với BD (K thuộc BD).
Chứng minh: AC.CD = AO.CK
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Chú ý: Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản a/b nếu số không nguyên.
1) Ta có:
+)
(1)
+)
(do OA là tia phân giác của góc COB, tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Mà
sđ
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
Hay
2) Xét và
có:
°
(cmt)
Suy ra (g.g)
(đpcm)
Kẻ AD cắt CK tại I.
Chứng minh: I là trung điểm của CK.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
+) Ta có: CK // (cùng vuông góc với BD)
⇒ IK //
Xét ∆ABD có IK // (K ∈ BD, I ∈ AD)
⇒ IK.DB = .KD (1)
+) Theo ý trước ta có:
Mà AC = AB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau), CO = OB (= R)
⇒ AB. = CK.OB (2)
+) Từ (1) và (2) suy ra: IK.DB = CK.
Hay IK. 2R = CK.R
⇒ CK = IK
Suy ra I là trung điểm của CK. (đpcm)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (H ∈ BC). Vẽ đường tròn (A; AH). Kẻ các tiếp tuyến BD, CE với đường tròn (D, E là các tiếp điểm khác H), M là trung điểm của BC.
Chứng minh ba điểm D, A, E thẳng hàng.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Chứng minh
Vì AH là đường cao của ∆ABC nên AH ⊥ BC tại H
⇒ BC là tiếp tuyến của đường tròn (A; AH).
Ta có:
+) là phân giác của (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
+) là tia phân giác của (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Suy ra:
. 90o = o
Suy ra ba điểm D, A, E thẳng hàng (đpcm).
Chứng minh tứ giác BDEC là hình thang.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Chứng minh
Theo tính chất của tiếp tuyến ta có:
Mà A, D, E thẳng hàng
⇒ BD // CE
Suy ra tứ giác BDEC là hình thang (đpcm).
Chứng minh AM ⊥ DE.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Chứng minh
+) ∆ABC vuông tại A có AM là đường trung tuyến
⇒ AM = MB =
⇒ ∆AMC cân tại
+) Lại có:
° (∆ABH vuông tại H)
° (∆ABC vuông tại A)
Từ (1) và (2) suy ra góc BAH = góc
Mà (tia AB là tia phân giác của góc DAH, tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
⇒ góc MAC = góc
Lại có
⇒ góc + góc MAB = 90° hay góc DAM = °
⇒ AM ⊥ DE (đpcm).
Chứng minh: DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Chứng minh
+) M là trung điểm BC
Suy ra M là tâm đường tròn đường kính BC (1)
+) ∆ABC vuông tại có M là trung điểm cạnh huyền BC
⇒ MA = MB =
Suy ra A thuộc đường tròn tâm M đường kính BC (2)
+) Lại có: AM ⊥ DE tại A (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra DE là tiếp tuyến đường tròn tâm M đường kính BC. (đpcm)
Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. Bán kính OC vuông góc với AB. Điểm E thuộc đoạn OC. Tia AE cắt nửa đường tròn (O) tại M. Tiếp tuyến của nửa đường tròn tại M cắt OC tại D.
Chứng minh: Tứ giác OEMB nội tiếp.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Chứng minh
Ta có:
Góc COB = ° (OC ⊥ AB)
Góc AMB = ° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
+) Gọi S là trung điểm của EB suy ra = SB = EB (1)
+) Xét tam giác OEB vuông tại có OS là đường trung tuyến
⇒ SO = EB (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (2)
+) Xét tam giác EMB vuông tại có MS là đường trung tuyến
⇒ SM = EB (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒ SO = SE = = SB = EB
Vậy tứ giác OEMB nội tiếp. (đpcm)
Chứng minh ∆MDE cân.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Chứng minh
+) Tứ giác OEMB nội tiếp (ý trước)
° (hai góc đối diện)
Mà ° (hai góc kề bù)
⇒ góc DEM = góc (1)
+) Ta có OM = OA (hai bán kính của (O))
⇒ ∆OMA cân tại
Lại có (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung )
⇒ góc MBA = ° - góc OMA
= góc OMD - góc OMA
= góc (2)
+) Từ (1) và (2) suy ra
Suy ra ∆MDE cân tại D (đpcm).
Gọi K là giao điểm của BM và OC.
Chứng minh BM.BK không đổi khi E di chuyển trên OC.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Ta có: o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét ∆AMB và ∆KOB có:
o
chung
(g.g)
⇒ BM.BK = .BO = .R2 (không đổi)
Vậy BM.BK không đổi khi E di chuyển trên OC.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài toán tìm vị trí của điểm E để MA = 2MB.
Chú ý: Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản a/b nếu số không nguyên.
1) ∆MAB vuông tại M nên
Hay (1)
2) ∆AOE vuông tại O nên
(2)
Từ (1) và (2) suy ra EO = R
⇒ EO = OC
Vậy để MA = 2MB thì E là trung điểm OC.