Bài kiểm tra định kì lần 3 - Toán vào 10 hình học

6/3/2022 7:58:00 AM

Cho hình vẽ bên có TA là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A. Nếu thì số đo góc TAB là

Cho (O; R) và một điểm A ở ngoài đường tròn. Qua A kẻ các tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (B và C là các tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của AO và BC.

Chứng minh: Tứ giác ABOC nội tiếp.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Ta có:

Góc OCA = ° (AC là tiếp tuyến của (O) tại )

Góc OBA = ° (AB là tiếp tuyến của (O) tại )

+) Gọi S là trung điểm của OA suy ra = SA = OA (1)

+) Xét tam giác OAB vuông tại B có là đường trung tuyến

⇒ SB = OA (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (2)

+) Xét tam giác OAC vuông tại C có là đường trung tuyến

⇒ SC = OA (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ SO = SA = = SB = OA

Vậy tứ giác ABOC nội tiếp. (đpcm)

Kẻ đường kính BD của (O), vẽ CK vuông góc với BD (K thuộc BD).

Chứng minh: AC.CD = AO.CK

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Chú ý: Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản a/b nếu số không nguyên.

1) Ta có:  

+)   (1)  

+) (do OA là tia phân giác của góc COB, tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

  (2)

Từ (1) và (2) suy ra

Hay

2) Xét  và có: 

°

(cmt)

Suy ra (g.g)

(đpcm)

Kẻ AD cắt CK tại I.

Chứng minh: I là trung điểm của CK.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Ta có: CK // (cùng vuông góc với BD) 

 ⇒ IK //  

Xét ∆ABD có IK // (K ∈ BD, I ∈ AD)

⇒ IK.DB = .KD (1)

+) Theo ý trước ta có:

Mà AC = AB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau), CO = OB (= R)

⇒ AB. = CK.OB (2)

+) Từ (1) và (2) suy ra: IK.DB = CK.

Hay IK. 2R = CK.R

⇒ CK = IK

Suy ra I là trung điểm của CK. (đpcm)

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (H ∈ BC). Vẽ đường tròn (A; AH). Kẻ các tiếp tuyến BD, CE với đường tròn (D, E là các tiếp điểm khác H), M là trung điểm của BC.

Chứng minh ba điểm D, A, E thẳng hàng.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Chứng minh

Vì AH là đường cao của ∆ABC nên AH ⊥ BC tại H

⇒ BC là tiếp tuyến của đường tròn (A; AH).

Ta có:

+) là phân giác của (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

+) là tia phân giác của (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

 

Suy ra:

. 90o = o 

Suy ra ba điểm D, A, E thẳng hàng (đpcm).

Chứng minh tứ giác BDEC là hình thang.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Chứng minh

Theo tính chất của tiếp tuyến ta có:

Mà A, D, E thẳng hàng

⇒ BD // CE

Suy ra tứ giác BDEC là hình thang (đpcm).

Chứng minh AM ⊥ DE.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Chứng minh

+) ∆ABC vuông tại A có AM là đường trung tuyến 

⇒ AM = MB =

⇒ ∆AMC cân tại

 

+) Lại có:

° (∆ABH vuông tại H)

° (∆ABC vuông tại A)

Từ (1) và (2) suy ra góc BAH = góc

(tia AB là tia phân giác của góc DAH, tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

⇒ góc MAC = góc

Lại có

⇒ góc + góc MAB = 90° hay góc DAM = °

⇒ AM ⊥ DE (đpcm).

Chứng minh: DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Chứng minh

+) M là trung điểm BC

Suy ra M là tâm đường tròn đường kính BC (1)

+) ∆ABC vuông tại có M là trung điểm cạnh huyền BC

MA = MB =

Suy ra A thuộc đường tròn tâm M đường kính BC (2)

+) Lại có: AM ⊥ DE tại A (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra DE là tiếp tuyến đường tròn tâm M đường kính BC. (đpcm)

Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. Bán kính OC vuông góc với AB. Điểm E thuộc đoạn OC. Tia AE cắt nửa đường tròn (O) tại M. Tiếp tuyến của nửa đường tròn tại M cắt OC tại D.

Chứng minh: Tứ giác OEMB nội tiếp.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Chứng minh

Ta có:

Góc COB = ° (OC ⊥ AB)

Góc AMB = ° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

+) Gọi S là trung điểm của EB suy ra = SB = EB (1)

+) Xét tam giác OEB vuông tại có OS là đường trung tuyến

⇒ SO = EB (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (2)

+) Xét tam giác EMB vuông tại có MS là đường trung tuyến

⇒ SM = EB (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ SO = SE = = SB = EB

Vậy tứ giác OEMB nội tiếp. (đpcm)

Chứng minh ∆MDE cân.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Chứng minh

+) Tứ giác OEMB nội tiếp (ý trước)

  ° (hai góc đối diện)

° (hai góc kề bù)

⇒ góc DEM = góc (1) 

+) Ta có OM = OA (hai bán kính của (O))

⇒ ∆OMA cân tại

Lại có (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung )

⇒ góc MBA = ° - góc OMA

                    = góc OMD - góc OMA

                    = góc (2)

+) Từ (1) và (2) suy ra  

Suy ra ∆MDE cân tại D (đpcm).

Gọi K là giao điểm của BM và OC.

Chứng minh BM.BK không đổi khi E di chuyển trên OC.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Ta có: o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét ∆AMB ∆KOB có:

o 

chung

(g.g)

⇒ BM.BK = .BO =  .R2 (không đổi) 

Vậy BM.BK không đổi khi E di chuyển trên OC.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài toán tìm vị trí của điểm E để MA = 2MB.

Chú ý: Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản a/b nếu số không nguyên.

1) ∆MAB vuông tại M nên 

Hay (1)

2) ∆AOE vuông tại O nên

  (2)

Từ (1) và (2) suy ra EO = R

EO = OC

Vậy để MA = 2MB thì E là trung điểm OC.