Một số bài toán tổng hợp

5/27/2022 7:58:00 AM

Cho tam giác ABC có ba góc nhn, AB < AC và ni tiếp đường tròn (O). Gi BE, CF là các đường cao và H là trc tâm ca tam giác ABC. Đường tròn ngoi tiếp t giác AEHF ct đường tròn (O) ti đim th hai I (I khác A). Hai đường thẳng BC và EF cắt nhau tại K.

a) Chứng minh .

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Xét tứ giác nội tiếp AEHF, ta có:

góc IAF = góc (hai góc nội tiếp cùng chắn cung IF)

Mà góc IAF = góc IAB = góc (hai góc nội tiếp cùng chắn cung IB trong đường tròn (O))

Lại có:

góc FAE = góc (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EF)

Mà góc FAE = góc BAC = góc (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC trong đường tròn (O))

Từ (1) và (2) suy ra ∆ICB ∾ ∆ (g.g)

Do đó (hai góc tương ứng) (đpcm).

b) Chứng minh .

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Ta có tứ giác IAEF nội tiếp (theo cách dựng hình)

⇒ góc IAE + góc = 180° ( tổng hai góc đối nhau)

Mà góc IFK + góc IFE = ° (hai góc kề bù)

+) Lại có tứ giác AIBC nội tiếp (theo cách dựng hình)

⇒ góc IAE + góc = 180° (tổng hai góc đối nhau)

Mà góc IBK + góc = 180° (hai góc kề bù)

Từ (3) và (4) suy ra (đpcm).

Từ một điểm S ở ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến SB, SC (B, C là các tiếp điểm) và một cát tuyến cắt (O) tại D và E (D nằm giữa S và E). BC cắt DE tại F. Gọi I là trung điểm của DE.

Chứng minh SO ⊥ BC

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Ta có SB = (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

⇒ S thuộc đường trung trực của (1)

Lại có OB = OC (hai bán kính của (O))

thuộc đường trung trực của BC (2)

Từ (1) và (2) suy ra là đường trung trực của BC.

SO ⊥ BC. (đpcm)

Chứng minh 5 điểm S, B,O, I,C cùng nằm trên một đường tròn.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Ta có OB ⊥ và OC ⊥ (SB, SC là các tiếp tuyến của (O))

⇒ ∆SBO vuông tại và ∆SCO vuông tại

⇒ ∆SBO và ∆SCO cùng nội tiếp đường tròn đường kính   (1)

+) Lại có ∆OED cân tại (OE = OD = R)

là đường trung tuyến (I là trung điểm của DE)

⇒ OI đồng thời là đường cao hay OI ⊥ DE

⇒ ∆SIO vuông tại

⇒ ∆SIO nội tiếp đường tròn đường kính (2)

Từ (1) và (2) suy ra 3 ∆SIO; ∆SBO và ∆SCO cùng nội tiếp đường tròn đường kính

⇒ 5 điểm S, B, I, O, C cùng thuộc một đường tròn. (đpcm)

Chứng minh: FI.FS = FD.FE.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Chứng minh ∆FBS ∾ ∆FIC

Vì tứ giác SBIC nội tiếp (theo ý a) nên góc SBC = góc SIC (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

Lại có góc IFC = góc (hai góc đối đỉnh)

Do đó ∆FBS ∾ ∆FIC (g.g)

⇒ FB.FC = FI.   (3)

+) Chứng minh ∆FBD ∾ ∆FEC

Ta có góc FEC = góc (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CD)

Mà góc EFC = góc (hai góc đối đỉnh)

Do đó ∆FBD ∾ ∆FEC (g.g)

⇒ FB.FC = FE.   (4)

Từ (3) và (4) suy ra FI.FS = FD.FE.  (đpcm)

Đường thẳng OI cắt (O) tại M và N (M thuộc cung nhỏ BE). Đường thẳng NF cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là K. Chứng minh ba điểm S, K, M thẳng hàng

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Chứng minh ∆FBK ∾ ∆FNC

Ta có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

Lại có góc NFC = góc (hai góc đối đỉnh)

Do đó ∆FBK ∾ ∆FNC (g.g)

⇒ FB.FC = FN.  (*)

+) Chứng minh ∆KFS ∾ ∆IFN. Từ đó c/m S, K, M thẳng hàng.

Ta có ∆FBS ∾ ∆FIC (cmt)

⇒ FB.FC = .FS  (**)

Từ (*) và (**) suy ra FS.FI = FN.FK

Mà góc IFN = góc (hai góc đối đỉnh)

Do đó ∆KFS ∾ ∆IFN (c.g.c)

⇒ góc FKS = góc FIN = °

Mà góc MKN = ° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

hay góc =180°

S, K, M thẳng hàng. (đpcm)

Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). Vẽ hai đường cao BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại H (E thuộc AC, F thuộc AB).

Chứng minh BH.BE = BF.BA.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Vì BE và CF là hai đường cao của ∆ABC nên BE ⊥ và CF ⊥  

Xét ∆ABE và ∆BHF có:

chung

°

⇒ ∆BAE ∾ ∆ (g.g)

⇒ BA. = BH.BE. (đpcm)

Đường thẳng CF cắt đường tròn (O) tại D (D ≠ C). Gọi P, Q, I lần lượt là các điểm đối xứng của B qua AD, AC, CD. K là giao điểm của BP và AD. Chứng minh

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

  • Chứng minh

+) Vì P đối xứng với B qua AD nên AD là đường trung trực của  

⇒  AK ⊥

Ta có ∆DKB vuông tại

⇒ ∆DKB nội tiếp đường tròn đường kính (1)

Lại có ∆DFB vuông tại

⇒ ∆DFB nội tiếp đường tròn đường kính (2)

Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm D, F, , K cùng thuộc một đường tròn hay tứ giác KBFD nội tiếp.

(hai góc nội nội tiếp cùng chắn cung ) (*)

  • Chứng minh

+) Ta có ∆BEC vuông tại

⇒ ∆BEC nội tiếp đường tròn đường kính (3)

Lại có ∆CFB vuông tại

⇒ ∆CFB nội tiếp đường tròn đường kính (4)

Từ (3) và (4) suy ra 4 điểm B, F, , C cùng thuộc một đường tròn hay tứ giác BCEF nội tiếp.

(hai góc nội nội tiếp cùng chắn cung ) (**)

  • Chứng minh Từ đó suy ra điều phải chứng minh.

+) Tứ giác ABCD nội tiếp (O) nên  ° (tính chất tứ giác nội tiếp)

Lại có   ° (hai góc kề bù)

°

Do đó ∆DKB ∾ ∆ (g.g)

(***)

Từ (*), (**), (***) suy ra (đpcm).

Chứng minh  KE // PQ K, F, E thẳng hàng.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Ta có B đối xứng với P qua AD và AD cắt BP tại K nên K là trung điểm của

Lại có B đối xứng với Q qua AC và AC cắt BQ tại E nên E là trung điểm của

Do đó là đường trung bình của ∆BPQ 

EK // PQ (đpcm).

+) Ta có (cmt)

° (hai góc kề bù)

° 

K, F, E thẳng hàng (đpcm).

Chứng minh P, I, Q thẳng hàng.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Ta có B đối xứng với I qua CD và CD cắt BI tại F nên F là trung điểm của

là trung điểm của BP (cmt)

là đường trung bình của ∆BIP

// PI hay KE // PI

Mà KE // PQ (cmt)

P, I, Q thẳng hàng (đpcm).

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn đường kính BC có đường cao AH (H ∈ BC). Gọi M là trung điểm AC, kẻ AK vuông góc BM tại K.

Chứng minh AM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp ∆AHK.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Ta có ∆ABC nội tiếp đường tròn đường kính BC nên ∆ABC vuông tại

⇒ AC ⊥

+) ∆AHB vuông tại (AH ⊥ BC) nên ∆AHB nội tiếp đường tròn đường kính AB (1)

+) ∆AKB vuông tại (AK ⊥ BM) nên ∆AKB nội tiếp đường tròn đường kính AB (2)

Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm A, , , B cùng thuộc đường tròn đường kính AB

⇒ ∆AHK nội tiếp đường tròn đường kính

Mà AM ⊥ AB tại (cmt)

AM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp ∆AHK. (đpcm)

Chứng minh  AH.BK = 2AB.HK.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Ta có tứ giác ABHK nội tiếp (cmt) nên góc BAH = góc (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BH)

Mà góc   = góc MCB (cùng phụ với góc HAC)

+) Xét ∆BHK và ∆BMC có:

là góc chung

⇒ ∆ ∾ ∆BMC (g.g)

+) Lại có M là trung điểm của AC nên MC = AC (viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

+) Xét ∆BHA và ∆BAC có:

là góc chung

°

⇒ ∆ABH ∾ ∆ (g.g)

Từ (*) và (**) suy ra

Do đó AB.HK = AH.BK. (đpcm)