Tìm số tự nhiên sao cho
và
đều là số nguyên tố.
Đáp án: .
Tìm các số nguyên tố sao cho
vừa là tổng vừa là hiệu của hai số nguyên tố.
Đáp án: .
Ta gọi là 2 số nguyên tố liên tiếp nếu giữa
và
không có số nguyên tố nào khác. Tìm 3 số nguyên tố liên tiếp
sao cho
cũng là số nguyên tố.
Đáp án: ;
;
.
Chứng minh rằng nếu và
là các số nguyên tố thì
cũng là số nguyên tố.
Gợi ý:
Để giải quyết bài toán, ta sẽ sử dụng tính chất chia hết cho 3 của số nguyên tố.
Ta xét lần lượt các trường hợp của số nguyên tố :
,
và
.
- Với và
, ta tính trực tiếp giá trị của
để kiểm tra xem có phải số nguyên tố không.
- Với , vì
là số nguyên tố nên
không thể chia hết cho 3. Do đó
chia cho 3 sẽ có số dư là 1 hoặc 2. Ta biểu diễn
hoặc
và chứng minh trong các trường hợp này
luôn chia hết cho 3 (tức là hợp số), qua đó loại đi trường hợp
.
Cuối cùng, lấy giá trị thỏa mãn thay vào biểu thức
để đưa ra kết luận.
Chứng minh rằng: Hai số lẻ liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhau.
Gợi ý: Để chứng minh hai số là nguyên tố cùng nhau, ta cần chứng minh ước chung lớn nhất của chúng bằng 1.
Chứng minh rằng : và
là hai số nguyên tố cùng nhau.
Gợi ý: Để chứng minh hai số là nguyên tố cùng nhau, ta gọi là ước chung lớn nhất của chúng và đi chứng minh
.
Nếu là số nguyên tố thì
là số nguyên tố hay hợp số?
Đáp án: .
Cho và
là hai số nguyên tố lớn hơn 3. Hỏi
là số nguyên tố hay hợp số?
Gợi ý: Mọi số nguyên tố lớn hơn 3 khi chia cho 3 chỉ có thể dư 1 hoặc 2. Ta xét từng trường hợp của để xem trường hợp nào thỏa mãn điều kiện
cũng là số nguyên tố, từ đó tìm được dạng đúng của
và thay vào biểu thức
để phân tích và kết luận.
Đáp án: .
Cho hai số tự nhiên khác 0 thỏa mãn
và
. Có bao nhiêu cặp
như vậy?
Đáp án: Có cặp.
Tìm (
) biết
và
.
Đáp án: ; .
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia cho 11 dư 6, chia cho 4 dư 1, chia cho 19 dư 11.
Đáp án: .
Một số chia cho dư
, chia cho
dư
, chia cho
dư
. Hỏi số đó chia cho
dư bao nhiêu?
Đáp án: Số dư là .
Số học sinh khối 6 của một trường chưa đến 400 bạn, biết khi xếp hàng 10; 12; 15 đều dư 3 nhưng nếu xếp hàng 11 thì không dư. Tính số học sinh khối 6 của trường đó.
Đáp án: Khối 6 trường đó có học sinh.
Hai lớp 6A; 6B cùng thu nhặt một số giấy vụn bằng nhau. Lớp 6A có 1 bạn thu được còn lại mỗi bạn thu được
. Lớp 6B có 1 bạn thu được
còn lại mỗi bạn thu được
. Tính số học sinh mỗi lớp biết rằng số giấy mỗi lớp thu được trong khoảng
đến
.
Đáp án:
- Lớp 6A có học sinh;
- Lớp 6B có học sinh.
Số học sinh tham gia nghi thức đội là một số có ba chữ số lớn hơn . Nếu xếp hàng
thì dư
em, nếu xếp hàng
thì thiếu
em và xếp hàng
thì thiếu
em. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh tham gia?
Đáp án: học sinh.