Bài tập nâng cao chương VII

4/16/2023 11:52:00 AM

Tính giá trị của biểu thức sau và viết kết quả dưới dạng số thập phân:

.

Đáp án: .

.

Đáp án: .

Đáp án: .

.

Đáp án: .

Tổng số trang của 8 quyển vở loại 1; 9 quyển vở loại 2 và 5 quyển vở loại 3 là 1980 trang. Số trang của 1 quyển vở loại 2 chỉ bằng số trang của 1 quyển vở loại 1. Số trang của 4 quyển vở loại 3 bằng số trang của 3 quyển vở loại 2. Tính số trang của mỗi quyển vở mỗi loại.

Đáp án: 

Vở loại 1: trang;

Vở loại 2: trang;

Vở loại 3: trang.

Số học sinh của một trường THCS trong khoảng từ đến học sinh. Kết quả xếp loại học lực cuối năm của trường đó gồm có bốn loại: tốt, khá, đạt, chưa đạt. Biết rằng có số học sinh của trường xếp loại tốt, số học sinh của trường xếp loại đạt, số học sinh của trường xếp loại chưa đạt, còn lại là xếp loại khá. Tính số học sinh xếp loại tốt, khá, đạt, chưa đạt của trường đó?

Đáp án: 

Loại tốt: học sinh;

Loại khá: học sinh;

Loại đạt: học sinh;

Loại chưa đạt: học sinh.

Anh An có ít hơn anh Hải  đồng. Anh An tiêu hết số tiền của mình. Anh Hải tiêu hết số tiền của mình thì số tiền còn lại của hai anh bằng nhau. Hỏi mỗi người ban đầu có bao nhiêu tiền?

Đáp án: Ban đầu anh An có đồng; anh Hải có đồng.

Một xí nghiệp làm một số dụng cụ, giao cho phân xưởng thực hiện. Số dụng cụ phân xưởng I làm bằng tổng số. Số dụng cụ phân xưởng II làm gấp rưỡi số dụng cụ phân xưởng I. Phân xưởng III làm ít hơn phân xưởng II là chiếc. Tính số dụng cụ mỗi phân xưởng đã làm.

Đáp án: 

Phân xưởng I: dụng cụ;

Phân xưởng II: dụng cụ;

Phân xưởng III: dụng cụ.

Hai người đi mua gạo. Người thứ nhất mua gạo nếp, người thứ hai mua gạo tẻ. Giá gạo tẻ rẻ hơn giá gạo nếp là . Biết khối lượng gạo tẻ người thứ hai mua nhiều hơn khối lượng gạo nếp là . Hỏi người nào trả ít tiền hơn? ít hơn mấy  so với người kia.

Đáp án: Người trả ít tiền hơn và ít hơn %.

Khối lượng công việc tăng nhưng năng suất lao động chỉ tăng . Hỏi phải tăng số công nhân lên bao nhiêu phần trăm để hoàn thành công việc?

Đáp án: %.