Đề kiểm tra giữa HKII môn Toán lớp 8 - số 5

3/31/2023 9:40:00 AM

Điều kiện xác định của phân thức

Giá trị của phân thức tại x = -1 là:

Mẫu thức chung của hai phân thức  là:

  • 2(x - 2) 

  • 2(x - 2)(x + 2)

  • (x - 2)(x + 2)

  • 2(x - 4) 

Nghiệm của phương trình 2x + 8 = 0 là:

  • x = 4
  • x = 2
  • x = -2
  • x = -4

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

  •  

Hệ số góc của đường thẳng y = 3x - 5 là:

  • 3
  • -5
  • -3
  • 5

Cho mặt phẳng tọa độ như hình bên:

Tọa độ điểm A là:

  • (3; 1)
  • (1; 3)
  • (1; -3)
  • (3; -1)

Cho đường thẳng y = ax + b. Khi a < 0 thì góc tạo bởi đường thẳng đã cho và trục Ox là:

  • Góc nhọn
  • Góc vuông
  • Góc tù
  • Không thể xác định

Cho hai đường thẳng y = 2x + 3 và y = 2x - 3. Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?

  • Hai đường thẳng đã cho cắt nhau.
  • Hai đường thẳng đã cho song song với nhau.
  • Hai đường thẳng đã cho trùng nhau.
  • Hai đường thẳng đã cho cùng song song với đường thẳng y = x.

Cho hàm số y = 3x + 6. Giá trị của x sao cho y = 12 là:

  • x = -2
  • x = -3
  • x = 2
  • x = 3

Giải phương trình

Đáp án: Nghiệm của phương trình là x =

(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)

Giải phương trình

Đáp án: Nghiệm của phương trình là x = .

Cho hàm số . Tìm m để đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm A (-1; 1).

Đáp án: m =

Cho biểu thức , với .

Rút gọn biểu thức A ta được:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để A nhận giá trị nguyên.

Đáp án: Có giá trị nguyên của x thỏa mãn.

Một người đi xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40km/h, cùng lúc đó một xe khách cũng đi từ A đến B với vận tốc 45km/h cho nên đến B trước xe máy 10 phút. Tính độ dài quãng đường AB.

Đáp án: Độ dài quãng đường AB là km.

Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi E, F theo thứ tự lần lượt là trung điểm của AB và CD.

Chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

 

Chứng minh

1) ABCD là hình chữ nhật nên ta có:

+) AB // DC hay AE // FC (1)

+) AB = DC

2) E là trung điểm của AB nên AE = AB (Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2)

    F là trung điểm của CD nên FC = CD (Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2)

Mà AB = CD suy ra AE = (2)

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AECF là hình bình hành (cặp cạnh đối song song và bằng nhau) (đpcm).

Chứng minh tứ giác AEFD là hình chữ nhật.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Chứng minh

E là trung điểm của AB nên AE = AB (Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2)

F là trung điểm của CD nên DF = CD (Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2)

Mà AB = CD suy ra AE = DF

Xét tứ giác AEFD có:

AE // DF (do AB // CD)

AE = DF (cmt)

Suy ra tứ giác AEFD là hình bình hành ()

Hình bình hành AEFD có o suy ra AEFD là hình chữ nhật (hình bình hành có một góc vuông) (đpcm).

Gọi I, K lần lượt là giao điểm của BD với AF, EC. Tính tỉ số ?

Đáp án:  

(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)

Tính giá trị của biểu thức

Đáp án: A =

(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)