Luyện tập chung 2 chương IV

1/29/2023 7:56:30 AM

Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC. Từ M kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC tại N, song song với AC cắt AB tại I.

Chứng minh BI = MN.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

GT: ,

       MN // AB,

       MI // AC,

KL: BI = MN

Xét

= góc (hai góc đồng vị do MN // AB)

BM = (gt)

=

Suy ra ()

Suy ra BI = MN  (cạnh tương ứng) (ĐPCM)

Chứng minh IM // AC.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

 (ý trước)

Suy ra góc

Mà hai góc này ở vị trí

Suy ra IM // CN hay IM // AC (ĐPCM).

Chứng minh I là trung điểm của AB.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Xét có:

góc (hai góc )

chung

góc (hai góc

Suy ra ()

Suy ra AI = MN (hai cạnh tương ứng)

Mà BI = MN (ý trước)

Suy ra AI = BI

Lại có

Suy ra I là trung điểm của AB (ĐPCM).

Cho tam giác ABC có AB < AC. AE là tia phân giác của góc BAC . Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM = AB. AE cắt BM tại I. Trên tia đối của EM lấy điểm N thỏa mãn EN = EC.

 

Chứng minh BE = EM.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

GT:

       AE là tia phân giác của

        sao cho AM = AB

       AE cắt BM tại I

       N thuộc tia đối của EM thỏa mãn NE = EC

KL: BE = EM.

Xét có:

AB =  

(do AE là tia phân giác của )

chung

Suy ra (c.g.c)

Suy ra BE = EM (hai cạnh tương ứng) (ĐPCM).

Chứng minh .

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Xét  có:

AB =  

(do AE là tia phân giác của )

chung

Suy ra (c.g.c)

Suy ra (hai góc tương ứng)

(hai góc kề bù)

Suy ra

Suy ra

Hay (ĐPCM)

Chứng minh A, B, N thẳng hàng.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Vì (ý trước)

Suy ra góc (hai góc tương ứng) (1)

+) Xét

BE = (ý trước)

góc (hai góc đối đỉnh)

EN =

Suy ra (c.g.c)

Suy ra  (hai góc tương ứng) (2)

+) Từ (1) và (2) suy ra 

góc

góc = (hai góc kề bù)

Suy ra  

Suy ra A, B, N thẳng hàng (ĐPCM)

Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi N, M lần lượt là trung điểm của AB, AC. Trên tia đối của MB lấy điểm E sao cho EM = MB, trên tia đối của NC lấy điểm F sao cho FN = NC.

Chứng minh BM = CN.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

GT:

     F thuộc tia đối của NC sao cho FN = NC

     E thuộc tia đối của MB sao cho EM = MB

KL: BM = CN.

+) Vì N là trung điểm của AB

AB (đáp án viết dưới dạng phân số tối giản a/b không cách) (1)

+) Vì M là trung điểm của AC

AC (đáp án viết dưới dạng phân số tối giản a/b không cách) (2)

Lại có AB = AC (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra

Xét có:

= AB (giả thiết)

chung

AN = (cmt)

Suy ra = (

Suy ra NC = MB (hai cạnh tương ứng) (ĐPCM).

Chứng minh BF = CE.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Vì BM = ME, M là điểm nằm giữa M và E

Suy ra BM = ME = BE (đáp án viết dưới dạng phân số tối giản a/b không cách) (1)

+) Vì FN = NC, N là điểm nằm giữa FN

Suy ra CN = NF = CF (đáp án viết dưới dạng phân số tối giản a/b không cách) (2)

Lại có BM = CN (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra BE = CF

+) Xét  có:

BM = NC (ý trước)

chung

CM =

Suy ra (c.c.c)

Suy ra (hai góc tương ứng)

+) Xét có:

chung

(cmt)

CF = (cmt)

Suy ra (c.g.c)

Suy ra BF = CE (hai cạnh tương ứng) (ĐPCM).

Chứng minh A là trung điểm của EF.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Xét có:

AN =

(đối đỉnh)

FN = (ý trước)

Suy ra (c.g.c)

Suy ra AF = (hai góc tương ứng) (1)

            (hai góc tương ứng)

ở vị trí

Suy ra AF // (2)

+) Xét  có:

AM =

(đối đỉnh)

EM = (ý trước)

Suy ra (c.g.c)

Suy ra AE = (hai góc tương ứng) (3)

            (hai góc tương ứng)

 ở vị trí

Suy ra AE // (4)

+) Từ (2) và (4) suy ra A, E, F thẳng hàng (tiên đề Euclid)

+) Từ (1) và (3) suy ra AF = AE mà A nằm giữa E và F

Suy ra A là trung điểm của EF. (ĐPCM)

Chứng minh MN // BC.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Xét  có:

NC = (ý trước)

chung

CM = (ý trước)

Suy ra (c.c.c)

Suy ra (hai góc tương ứng) (1)

            (hai góc tương ứng) (2)

+) là góc ngoài tại đỉnh M

(tính chất góc ngoài của tam giác) (3)

+) là góc ngoài tại đỉnh N

(tính chất góc ngoài của tam giác) (4)

+) Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra

có: (tổng ba góc trong một tam giác) 

Suy ra - (5)

+) Vì (ý trước)

Suy ra (hai góc tương ứng)

có: (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra  - (6)

Từ (5) và (6) suy ra

Mà hai góc này ở vị trí

Suy ra MN // BC (ĐPCM).