Có tất cả bao nhiêu số nguyên để số hữu tỉ
là số nguyên?
8
6
4
2
Tính tổng các giá trị nguyên của để số hữu tỉ
là số nguyên.
Tìm phân số (
) sao cho:
.
Đáp án: .
(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của để
là số hữu tỉ âm?
3
5
4
Vô số
Tìm điều kiện của số nguyên để
là số hữu tỉ dương.
hoặc
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) .
Đáp án: .
(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)
b) .
Đáp án: .
(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)
Tìm biết:
Đáp án: .
(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)
Tìm biết:
.
Đáp án: .
(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)
Tính giá trị biểu thức sau:
Đáp án: .
(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)
Tính giá trị của biểu thức sau:
Tìm biết:
.
Đáp án: ;
;
.
(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)
Cho (với
là số tự nhiên lớn hơn 1). Chứng minh rằng:
.
Gợi ý: Hãy khéo léo tách mỗi số hạng theo cấu trúc để tạo thành một dãy tổng có các phần tử tự triệt tiêu chéo cho nhau. Khi biểu thức đã được thu gọn chỉ còn số hạng đầu và số hạng cuối, việc so sánh sẽ trở nên vô cùng đơn giản.
So sánh và
biết
và
Đáp án:
.
So sánh và
Đáp án:
.
Biết rằng . So sánh
và
Đáp án:
.
Thực hiện phép tính: .
Đáp án: .
(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)
Tìm biết:
.
Đáp án: .
Bình đọc một cuốn sách trong ngày. Ngày thứ nhất đọc được
quyển sách, ngày thứ hai đọc được
quyển sách, ngày thứ ba đọc được
quyển sách. Hỏi hai ngày đầu Bình đọc nhiều hơn hay ít hơn hai ngày sau. Tìm phân số chỉ số chênh lệch đó?
Đáp án:
Hai ngày đầu Bình đọc hai ngày sau.
Phân số chỉ số chênh lệch đó là (quyển sách). (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)
Học kì I, số học sinh giỏi của lớp bằng
số học sinh còn lại. Sang học kì II, số học sinh giỏi tăng thêm
bạn (số học sinh cả lớp không đổi nên số học sinh giỏi bằng
số còn lại). Hỏi học kì I, lớp
có bao nhiêu học sinh giỏi?
Đáp án: học sinh giỏi.