Bài tập nâng cao chương I

1/7/2023 7:57:00 AM

Có tất cả bao nhiêu số nguyên để số hữu tỉ là số nguyên?

  • 8

  • 6

  • 4

  • 2

Tính tổng các giá trị nguyên của để số hữu tỉ là số nguyên.

 

Tìm phân số () sao cho: .

Đáp án: .

(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

Có bao nhiêu giá trị nguyên của để là số hữu tỉ âm?

  • 3

  • 5

  • 4

  • Vô số

Tìm điều kiện của số nguyên để là số hữu tỉ dương.

  •  hoặc 

Tính giá trị các biểu thức sau:

a) .

Đáp án: .

(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

b) .

Đáp án: .

(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

Tìm  biết: 

Đáp án:  .

(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

Tìm  biết: .

Đáp án:  .

(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

Tính giá trị biểu thức sau:

Đáp án: .

(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

Tính giá trị của biểu thức sau: 

Tìm biết: .

Đáp án: ; ; .

(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

Cho (với là số tự nhiên lớn hơn 1). Chứng minh rằng: .

Gợi ý: Hãy khéo léo tách mỗi số hạng theo cấu trúc để tạo thành một dãy tổng có các phần tử tự triệt tiêu chéo cho nhau. Khi biểu thức đã được thu gọn chỉ còn số hạng đầu và số hạng cuối, việc so sánh sẽ trở nên vô cùng đơn giản.

So sánh biết

Đáp án:   .

 So sánh

Đáp án:  .

Biết rằng . So sánh

Đáp án:  .

Thực hiện phép tính: .

Đáp án: .

(Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

Tìm biết: .

Đáp án: .

Bình đọc một cuốn sách trong  ngày. Ngày thứ nhất đọc được  quyển sách, ngày thứ hai đọc được  quyển sách, ngày thứ ba đọc được  quyển sách. Hỏi hai ngày đầu Bình đọc nhiều hơn hay ít hơn hai ngày sau. Tìm phân số chỉ số chênh lệch đó?

Đáp án:

Hai ngày đầu Bình đọc hai ngày sau.

Phân số chỉ số chênh lệch đó là (quyển sách). (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b)

Học kì I, số học sinh giỏi của lớp bằng số học sinh còn lại. Sang học kì II, số học sinh giỏi tăng thêm bạn (số học sinh cả lớp không đổi nên số học sinh giỏi bằng số còn lại). Hỏi học kì I, lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?

Đáp án: học sinh giỏi.