Mệnh đề "Nếu P thì Q" được gọi là một
Mệnh đề "P nếu và chỉ nếu Q" là cách phát biểu của mệnh đề nào?
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề kéo theo?
Nếu x > 0 thì x2 > 1.
x3 > 1 khi và chỉ khi x > 1.
1 là một số lẻ.
x2 + 1 > 0.
Mệnh đề đảo của mệnh đề là mệnh đề nào?
Mệnh đề khẳng định rằng:
Nếu x là một số thực thì x2 = 2.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P: là
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P: là
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
"Tam giác ABC đều Tam giác ABC cân".
"Tam giác ABC đều Tam giác ABC cân và có một góc 60o".
"Tam giác ABC đều ABC là tam giác có ba cạnh bằng nhau".
"Tam giác ABC đều ABC là tam giác có hai góc bằng 60o".
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
Với mọi số thực x, nếu x < -2 thì x2 > 4.
Với mọi số thực x, nếu x2 < 4 thì x < -2.
Với mọi số thực x, nếu x2 > 4 thì x > -2.
Với mọi số thực x, nếu x < -2 thì x2 < 4.
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Cho mệnh đề "Nếu a + b < 2 thì một trong hai số a và b nhỏ hơn 1". Phát biểu mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm "điều kiện đủ".
Cho mệnh đề: "Nếu một tứ giác nội tiếp đường tròn thì tổng hai góc đối diện của nó bằng 180o". Tìm mệnh đề đảo của mệnh đề trên.
Nếu một tứ giác nội tiếp đường tròn thì tổng của hai góc đối diện của nó bằng 90o.
Nếu tổng hai góc đối diện của một tứ giác bằng 180o thì tứ giác đó nội tiếp đường tròn.
Nếu một tứ giác không nội tiếp đường tròn thì tổng của hai góc đối diện của nó bằng 180o.
Nếu một tứ giác nội tiếp đường tròn thì tổng của hai góc đối diện của nó không bằng 180o.
Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu ∀ hoặc ∃: "Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 3".
.
.
.
.
Dùng kí hiệu "∀ hoặc ∃" để viết lại mệnh đề "Mọi số thực cộng với không đều bằng chính nó".
Cho là mệnh đề đúng. Khẳng định nào sau đây đúng?
sai.
sai.
sai.
đúng.
Mệnh đề chỉ đúng khi
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
"∀x ∈ ℝ, x2 < 4 khi và chỉ khi -2 < x < 2".
"∃n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) là số lẻ".
"∃n ∈ ℕ, n2 + 1 chia hết cho 3".
"∀x ∈ ℝ, x2 > 9 khi và chỉ khi x ≥ ±3".
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P: là
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P: là
Xác định tính đúng sai của mệnh đề là số lẻ
.