Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối đồng chất và quan sát số chấm xuất hiện trên con xúc xắc.
Gọi E là biến cố: "Số chấm xuất hiện lớn hơn 2". Tính xác suất của biến cố E.
Đáp án: Xác suất của biến cố E là P(E) = .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Gọi E là biến cố: "Số chấm xuất hiện lớn hơn 2". Tính xác suất của biến cố đối của biến cố E.
Đáp án: Xác suất của biến cố cố đối của biến cố E là .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Gọi F là biến cố: "Số chấm xuất hiện là số nguyên tố". Tính xác suất của biến cố F.
Đáp án: Xác suất của biến cố F là P(F) = .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Một túi có chứa 6 viên bi xanh, 3 viên bi vàng và 5 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi.
Tìm số phần tử của không gian mẫu.
Đáp án: Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi E là biến cố: "Bi lấy ra màu vàng". Tính xác suất của biến cố E.
Đáp án: Xác suất của biến cố E là P(E) = .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Gọi F là biến cố: "Bi lấy ra không phải màu đỏ". Tính xác suất của biến cố F.
Đáp án: Xác suất của biến cố F là P(F) = .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Gọi G là biến cố: "Bi lấy ra có màu xanh hoặc đỏ". Tính xác suất của biến cố G.
Đáp án: Xác suất của biến cố G là P(G) = .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Quan sát số chấm trên hai con xúc xắc mà hai bạn An và Bình gieo được.
Tìm số phần tử của không gian mẫu.
Đáp án: Số phần tử của không gian mẫu là phần tử.
Tính xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 4.
Đáp án: Xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 4 là
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Tính xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc có tổng bằng 4.
Đáp án: Xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc có tổng bằng 4 là
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Có hai hộp I và II. Hộp I chứa 10 tấm thẻ xanh đánh số từ 1 đến 10. Hộp II chứa 5 tấm thẻ đỏ đánh số từ 1 đến 5. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.
Tính xác suất của biến cố A: "Cả hai tấm thẻ đều mang số 5".
Đáp án: Xác suất của biến cố A là .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Tính xác suất của biến cố B: "Tổng hai số trên hai tấm thẻ bằng 6".
Đáp án: Xác suất của biến cố B là .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15; 17; 19. Rút ngẫu nhiên từ hộp một tấm thẻ.
Gọi F là biến cố: "Rút được thẻ là số chính phương". Tính xác suất của biến cố F.
Đáp án: Xác suất của biến cố F là .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Gọi E là biến cố: "Rút được thẻ là số nguyên tố". Tính xác suất của biến cố đối của biến cố E.
Đáp án: Xác suất của biến cố đối của biến cố E là .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Gọi D là biến cố: "Rút được thẻ là số lẻ". Tính xác suất của biến cố D.
Đáp án: Xác suất của biến cố D là .
Gọi A là biến cố: "Rút được thẻ là số chia hết cho 2". Tính xác suất của biến cố A.
Đáp án: Xác suất của biến cố A là .
Gọi B là biến cố: "Rút được thẻ là số chia hết cho 3". Tính xác suất của biến cố B.
Đáp án: Xác suất của biến cố B là .
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Gieo đồng thời một đồng xu và một con xúc xắc.
Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi A là biến cố: "Đồng xu xuất hiện mặt ngửa". Tính xác suất của biến cố A.
Đáp án: Xác suất của biến cố A là
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)
Gọi B là biến cố: "Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện chia hết cho 2". Tính xác suất của biến cố B.
Đáp án: Xác suất của biến cố B là
(Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản. VD: 1/2 hoặc -1/2)