Không gian mẫu và biến cố

1/17/2024 8:42:00 AM

Biến cố đối của biến cố E là 

  • Biến cố "E sẽ xảy ra".
  • Biến cố "E có khả năng xảy ra".
  • Biến cố "E có thể xảy ra".
  • Biến cố "E không xảy ra".

Chọn ngẫu nhiên một số nguyên âm không nhỏ hơn -20.

Mô tả không gian mẫu.

  • Ω = {-20; -21; -22; ...}
  • Ω = {-20; -19; -18; ...; -1}
  • Ω = {-20; -19; -18; ...; -1; 0}
  • Ω = {20; 19; 18; ...; 1}

Gọi A là biến cố: "Số được chọn là số chia hết cho 3". Tập A là 

  • A = {-18; -15; -12; -9; -6; -3}
  • A = {-18; -15; -12; -9; -6; -3; 0}
  • A = {18; 15; 12; 9; 6; 3}
  • A = {18; 15; 12; 9; 6; 3; 0}

Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 0; 2; 4; 6; 8. Rút ngẫu nhiên từ hộp một tấm thẻ.

Tìm số phần tử của không gian mẫu.

Đáp án: Số phần tử của không gian mẫu là

Gọi E là biến cố: "Rút được thẻ là số chẵn". Khi đó, biến cố E là 

  • Biến cố chắc chắn
  • Biến cố không thể
  • Biến cố đối của biến cố "Rút được thẻ là số chia hết cho 2".

Gọi F là biến cố: "Rút được thẻ là số lẻ". Khi đó, biến cố F là 

  • Biến cố chắc chắn
  • Biến cố không thể
  • Biến cố đối của biến cố "Rút được thẻ là số chia hết cho 2".

Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15; 17; 19. Rút ngẫu nhiên từ hộp một tấm thẻ.

Tìm số phần tử của không gian mẫu.

Đáp án: Số phần tử của không gian mẫu là

Biến cố nào dưới đây là biến cố chắc chắn?

  • Biến cố A: "Rút được thẻ là số chia hết cho 2".
  • Biến cố B: "Rút được thẻ là số chia hết cho 3".
  • Biến cố C: "Rút được thẻ là số chia hết cho 5".
  • Biến cố D: "Rút được thẻ là số lẻ".

Biến cố nào dưới đây là biến cố không thể?

  • Biến cố A: "Rút được thẻ là số chia hết cho 2".
  • Biến cố B: "Rút được thẻ là số chia hết cho 3".
  • Biến cố C: "Rút được thẻ là số chia hết cho 5".
  • Biến cố D: "Rút được thẻ là số lẻ".

Gọi F là biến cố: "Rút được thẻ là số chính phương". Số phần tử của biến cố F là 

  • 1
  • 2
  • 6
  • 8

Gọi E là biến cố: "Rút được thẻ là số nguyên tố". Số phần tử của biến cố đối của biến cố E là

  • 2
  • 3
  • 6
  • 8

Xác định số phần tử của không gian mẫu các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của một xúc xắc sau 4 lần gieo.

Đáp án: Số phần tử của không gian mẫu là

Một hộp đựng 5 viên bi xanh, 10 viên bi đỏ và 15 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi trong hộp.

Tìm số phần tử của không gian mẫu.

Đáp án: Số phần tử của không gian mẫu là

Gọi A là biến cố: "Lấy được 3 viên bi màu xanh". Tìm số phần tử của biến cố A.

Đáp án: Số phần tử của biến cố A là

Gọi B là biến cố: "Lấy được 3 viên bi khác màu". Tìm số phần tử của biến cố B.

Đáp án: Số phần tử của biến cố B là

Xét phép thử "Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp". Biến cố nào dưới đây là biến cố không thể?

  • Tổng số chấm ở hai lần gieo nhỏ hơn hoặc bằng 1.
  • Cả hai lần gieo đều xuất hiện số chấm chẵn.
  • Số chấm ở hai lần gieo đều chia hết cho 3.
  • Số chấm ở lần gieo thứ nhất gấp 5 lần số chấm ở lần gieo thứ hai.

Xét phép thử gieo một con xúc xắc hai lần liên tiếp. Xét biến cố A: "Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo giống nhau". Khẳng định nào sau đây đúng?

  • n(A) = 6
  • n(A) = 12
  • n(A) = 16
  • n(A) = 36

Rút ngẫu nhiên cùng lúc 3 con bài từ bộ tú lơ khơ 52 con thì n(Ω) bằng

  • 132600
  • 22100
  • 152
  • 2464

Xét phép thử "Tung một đồng xu hai lần liên tiếp". Biến cố nào dưới đây là biến cố chắc chắn?

  • Mặt ngửa xuất hiện 1 lần.
  • Lần thứ hai xuất hiện mặt sấp.
  • Lần thứ nhất xuất hiện mặt ngửa hoặc sấp.
  • Cả hai lần tung đều xuất hiện mặt ngửa.

Trong các thí nghiệm sau thí nghiệm nào không phải là phép thử ngẫu nhiên:

  • Gieo đồng xu để xem xuất hiện mặt ngửa hay mặt sấp.
  • Gieo đồng xu để xem xuất hiện mặt ngửa xuất hiện bao nhiêu lần.
  • Chọn 1 học sinh bất kì trong lớp và xem kết quả là nam hay nữ.
  • Bỏ hai viên bi xanh và ba viên bi đỏ trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm có tất bao nhiêu viên bi.