Đề kiểm tra giữa HKII môn Toán lớp 9 - số 3 (nâng cao)

6/6/2024 9:51:00 AM

Trong mặt phẳng tọa độ , biết điểm có hoành độ bằng là một điểm chung của parabol và đường thẳng , với là tham số. Khi đó giá trị của .

Một thửa ruộng hình tam giác có diện tích . Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng, biết rằng nếu tăng cạnh đáy lên và chiều cao tương ứng giảm đi thì diện tích không đổi.

Phương trình có nghiệm là

Phương trình bậc hai nhận nghịch đảo các nghiệm của phương trình làm nghiệm là

 

Cho biểu đồ sau:

Số học sinh thuộc nhóm có thời gian làm bài từ 17 đến dưới 19 phút là

  • 8
  • 9
  • 12
  • 11

Cho nội tiếp trong đường tròn . Biết ; . Bán kính của

Tính diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn .

Cho tứ giác nội tiếp đường tròn có hai tia kéo dài cắt nhau tại sao cho và hai tia kéo dài cắt nhau tại sao cho . Khi đó số đo của là:

Cho hình vuông , trên cùng một nửa mặt phẳng bờ không chứa , vẽ nửa hình tròn đường kính . Dựng tam giác đều có hai cạnh tiếp xúc với nửa hình tròn trên, cạnh còn lại chứa đoạn thẳng . Vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông (như hình vẽ). Cho độ dài mỗi cạnh của tam giác đều là , lấy .

Xét tính Đúng - Sai của các khẳng định sau:

a) Diện tích của tam giác đều là .

b) Độ dài mỗi cạnh của hình vuông

c) Diện tích phần được tô đậm trên hình vẽ xấp xỉ là . (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

d) Diện tích hình được giới hạn bởi cung và cung .

Cổng vào một biệt thự có dạng hình parabol chiều rộng 5 m; chiều cao cổng là 6 m. Chủ nhà muốn làm khung bằng sắt hình chữ nhật để làm hai cánh cửa, phần còn lại trang trí bằng xiên hoa inox (tham khảo hình vẽ). Biết diện tích hình chữ nhật , chiều rộng mỗi cánh cửa lớn hơn 1 m. Tính chiều cao của khung sắt.

Đáp án: m.

Bà Hằng gửi một số tiền vào quỹ tiết kiệm với lãi suất 1,2% một tháng. Sau 6 tháng bà nhận được số tiền là 48 000 000 đồng. Hỏi lúc đầu bà Hằng gửi bao nhiêu tiền? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án: đồng.

Cho phương trình ẩn (1). Tìm tất cả giá trị tham số để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt .

Đáp án: m = .

Giải phương trình: .

Đáp án: ; . (Biết )

Cho tam giác nhọn nội tiếp đường tròn , ba đường cao cắt nhau tại . Kẻ (). Gọi là trung điểm của , gọi là giao điểm của . Kẻ đường kính của đường tròn .

a) Chứng minh bốn điểm B, E, F, C cùng thuộc một đường tròn, xác định tâm và đường kính của đường tròn đó.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Ta có: cân tại  () có:

hay OK là đường cao nên OK cũng là

Suy ra  là trung điểm của .

là hai đường cao của nên .

+) Xét vuông tại  là cạnh huyền

Nên ba điểm E, B, cùng thuộc đường tròn tâm , đường kính .

+) Xét vuông tại  là cạnh huyền

Nên ba điểm F, , C cùng thuộc đường tròn tâm , đường kính .

Vậy bốn điểm cùng thuộc đường tròn tâm , đường kính . (đpcm)

b) Chứng minh: đi qua trung điểm của .

Điền vào chỗ trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây (viết kết quả dưới dạng phân số tối giản nếu số không nguyên):

Phần 1: Chứng minh .

+) Ta có: (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên  vuông tại .

Suy ra ⊥ AC mà nên // BH.

(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên vuông tại .

Suy ra ⊥ AB mà nên // CH.

Suy ra tứ giác

Nên cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

 là trung điểm của nên  cũng là trung điểm của .

+) Tam giác lần lượt là trung điểm của

Suy ra  là đường trung bình của

Suy ra OK = AH hay AH = OK. (đpcm)

Phần 2: Chứng minh đi qua trung điểm của .

+) vuông tại có FI là đường trung tuyến nên FI = AH.

vuông tại có EI là đường trung tuyến nên EI = AH.

Suy ra nên thuộc đường trung trực của đoạn thẳng EF.

+) vuông tại E có là đường trung tuyến nên EK = BC.

vuông tại F có là đường trung tuyến nên FK = BC.

Suy ra nên thuộc đường trung trực của đoạn thẳng EF.

Do đó  là đường trung trực của đoạn thẳng

Hay đi qua trung điểm của . (đpcm)

c) Đường thẳng qua song song với cắt đường thẳng tại . Chứng minh: .

Điền vào chỗ trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Phần 1: Chứng minh .

+) Gọi là giao điểm của .

nên cân tại , suy ra góc .

Vì nên cân tại , suy ra góc .

° ( vuông tại ) nên °.

Lại có ° nên °.

+) Xét và có:

chung

°

Suy ra (g.g)

Nên hay   (1)

+) Xét và  có:

chung

Suy ra (g.g)

Nên hay   (2)

Từ (1)(2) suy ra: . (đpcm)

Phần 2: Chứng minh .

+) Xét và  có:

()

Suy ra (g.g)

Nên  hay  (3)

Lại có:

Nên

Suy ra (ID + )(ID - )

   (4)

Từ (3)(4) suy ra: hay .

+) có:

Suy ra

góc   (5)

+) Do

Nên ()

Lại có ()

Do đó (g.g)

và góc

+) có:

(c.g.c)

hay góc    (6)

Từ (5)(6) suy ra:

Mà 2 góc này ở vị trí nên . (đpcm)