Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 30 học sinh lớp 12A:

Tần số nhóm [165; 170) của mẫu số liệu trên là
Giá trị đại diện của nhóm [145; 150) là
Giá trị đại diện của nhóm [150; 155) là
Giá trị đại diện của nhóm [155; 160) là
Giá trị đại diện của nhóm [160; 165) là
Giá trị đại diện của nhóm [165; 170) là
(Học sinh viết đáp án dưới dạng số thập phân)
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là
Chiều cao trung bình của 30 học sinh lớp 12A là
Thời gian (phút) truy cập internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là .
Bảng số liệu bên dưới biểu diễn số liệu ghép nhóm về nhiệt độ không khí mỗi tháng trong năm 2021 tại Hà Nội (đơn vị: oC)
| Nhiệt độ (oC) | [16,8; 19,8) | [19,8; 22,8) | [22,8; 25,8) | [25,8; 28,8) | [28,8; 31,8) |
| Số tháng | 2 | 3 | 2 | 1 | 4 |
Độ lệch chuẩn (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm) của mẫu số liệu đã cho bằng
Thống kê lại thu nhập trong một tháng của nhân viên tại hai công ty A và B (đơn vị: triệu đồng) được thể hiện trong bảng sau.
| Mức lương (triệu đồng) | [5; 9) | [9; 13) | [13; 17) | [17; 21) | [21; 25) |
| Số nhân viên công ty A | 12 | 45 | 16 | 14 | 7 |
| Số nhân viên công ty B | 16 | 40 | 29 | 15 | 12 |
Công ty A có nhân viên thu nhập từ 5 triệu đồng đến 9 triệu đồng trong một tháng.
Công ty A có nhân viên thu nhập từ 17 triệu đồng đến 25 triệu đồng trong một tháng.
Công ty B có nhân viên thu nhập từ 9 triệu đồng đến 13 triệu đồng trong một tháng.
Công ty B có nhân viên thu nhập từ 13 triệu đồng đến 25 triệu đồng trong một tháng.
Đâu là khẳng định đúng về thu nhập trung bình mỗi tháng của nhân viên công ty A và công ty B.
Đâu là khẳng định đúng về phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm về thu nhập trong một tháng của nhân viên công ty A.
Chỉ ra khẳng định đúng về thu nhập mỗi tháng của nhân viên hai công ty A và B.
Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Có tất cả vận động viên được khảo sát.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là R =
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
Anh T đầu tư một số tiền vào hai lĩnh vực kinh doanh X, Y. Anh T thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 60 tháng theo từng lĩnh vực cho kết quả như sau:
| Số tiền (triệu đồng) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) |
| Số tháng đầu tư vào lĩnh vực X | 20 | 5 | 10 | 5 | 20 |
| Số tháng đầu tư vào lĩnh vực Y | 5 | 10 | 30 | 10 | 5 |
Nếu dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của các lĩnh vực có giá trị trung bình gần bằng nhau, lĩnh vực nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Hãy chỉ ra khẳng định đúng trong các khẳng định bên dưới.