Cho mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là Q1, Q2, Q3. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:
2Q2
Q1 - Q3
Q3 - Q1
Q3 + Q1 - Q2
Cô Hà thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây bạch đàn được trồng ở một lâm trường
| Đường kính (cm) | Tần số |
| [40; 45) | 5 |
| [45; 50) | 20 |
| [50; 55) | 18 |
| [55; 60) | 7 |
| [60; 65) | 3 |
| n = 53 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là cm.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:
| Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
| [14; 15) | 1 | 1 |
| [15; 16) | 3 | 4 |
| [16; 17) | 8 | 12 |
| [17; 18) | 6 | 18 |
| [18; 19) | 2 | 20 |
| n = 20 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với giá trị nào dưới đây.
Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương các nhân viên của một công ty (đơn vị: triệu đồng)
| Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
| [10; 15) | 15 | 15 |
| [15; 20) | 18 | 33 |
| [20; 25) | 10 | 43 |
| [25; 30) | 10 | 53 |
| [30; 35) | 5 | 58 |
| [35; 40) | 2 | 60 |
| n = 60 |
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là: Q1 = triệu đồng.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là: Q3 = triệu đồng.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = triệu đồng.
Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ (đơn vị: m3) trong một tháng ở bảng sau:
| Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
| [3; 6) | 24 | 24 |
| [6; 9) | 57 | 81 |
| [9; 12) | 42 | 123 |
| [12; 15) | 29 | 152 |
| [15; 18) | 8 | 160 |
| n = 160 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là m3.
Công ty muốn gửi thông báo khuyến nghị tiết kiệm nước đến 25% các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ cao nhất.
Khi đó công ty nên gửi thông báo tiết kiệm nước đến các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ từ m3 trở lên.
(Học sinh viết đáp án dưới dạng số thập phân và làm tròn đáp án đến hàng phần trăm)
Ở một phòng điều trị nội trú của bệnh viện, dữ liệu thống kê thời gian ngủ hằng đêm của hai bệnh nhân trong suốt một tháng được tổng hợp bởi hai bảng dưới đây:
Cỡ mẫu của cả hai mẫu số liệu là
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian ngủ ngủ hằng đêm của bệnh nhân A là phút.
Dựa vào khoảng tứ phân vị, hãy chỉ ra phát biểu đúng về thời gian ngủ hằng đêm của bệnh nhân A và B.
Hằng ngày ông Thắng đều đi xe buýt từ nhà đến cơ quan. Dưới đây là bảng thống kê thời gian (đơn vị: phút) của 100 lần ông Thắng đi xe buýt từ nhà đến cơ quan:
| Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
| [15; 18) | 22 | 22 |
| [18; 21) | 38 | 60 |
| [21; 24) | 27 | 87 |
| [24; 27) | 8 | 95 |
| [27; 30) | 4 | 99 |
| [30; 33) | 1 | 100 |
| n = 100 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Giá trị nào sau đây là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu.
Đáp án: Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu là
(Học sinh kéo thả đáp án vào chỗ trống)