Đề kiểm tra HKII môn Toán lớp 7 - số 2

4/25/2024 9:20:00 AM

Bảng sau cho biết bốn môn thể thao yêu thích của 30 bạn học sinh lớp 7A:

Môn thể thao Đá bóng Đánh cầu Bơi Bóng rổ
Số học sinh 12 7 6 8


Dữ liệu không hợp lí trong bảng thống kê trên là

  • Môn thể thao yêu thích của các bạn học sinh lớp 7A
  • Số học sinh của lớp 7A
  • Tổng các môn thể thao yêu thích của các bạn học sinh lớp 7A
  • Tổng số học sinh được lấy dữ liệu

Trong một hộp chứa 15 viên bi có kích thước và trọng lượng như nhau được đánh số từ 1 đến 15. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi trong hộp. Số kết quả có thể xảy ra đối với số của viên bi được lấy ra là

  • 1
  • 8
  • 15
  • 30

Biểu thức đại số biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều dài bằng 5 cm và chiều rộng bằng x cm là

  • 5x (cm)

  • 5 + x (cm)

  • 2(5 + x) (cm)

  • (5 + x) : 2 (cm)

Biểu thức nào sau đây là đơn thức một biến?

Biểu thức nào dưới đây không là đa thức một biến? 

Cho đa thức P(x) = x4 - 2x2 + x3 - x4 + 1. Thu gọn và sắp xếp đa thức P(x) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được

Trong các giá trị sau, giá trị nào là nghiệm của đa thức A(x) = x2 - 16?

Cho tam giác ABC có . Tìm số đo của x.

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Cho tam giác ABC , đường cao AH. 

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Trong một tam giác điểm cách đều ba đỉnh của tam giác là

  • Giao điểm ba đường trung tuyến
  • Giao điểm ba đường trung trực
  • Giao điểm ba đường phân giác
  • Giao điểm ba đường cao

Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • Ba đường cao luôn đồng quy tại một điểm
  • Ba đường cao luôn vuông góc với nhau
  • Ba đường cao không đồng quy tại một điểm
  • Ba đường cao luôn song song với nhau

Cho đa thức A(x) = -9x5 + 5x3 + 12x2 + 9x5 - 11x2 + 6x + 1 và B(x) = -4 + 3x3 + 5x

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

 a) Thu gọn và sắp xếp đa thức A(x) theo số mũ giảm dần của biến ta được A(x) = 5x3 + x2 + 6x + 1

 b) Đa thức A(x) có bậc là 3 và hệ số cao nhất là 6
 c) Cho đa thức M(x) = A(x) - B(x) khi đó M(x) = 8x3 + x2 + 11x - 3 
 d) M(1) + M(-1) = 12

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM. Gọi K là trung điểm của BM. Trên tia đối của tia KA lấy E sao cho KE = KA. Gọi F là trung điểm của CE.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

 a) CK là đường trung tuyến của tam giác ACE 
 b) MC = 3MK
 c) M là trọng tâm của tam giác ACE
 d) A, M, F thẳng hàng

Một hộp có 18 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, ..., 18; hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố "Số xuất hiện trên thẻ là số chia hết cho 3"

Đáp án: Xác suất của biến cố trên là

(Học sinh điền đáp án dưới dạng phân số tối giản a/b)

Hai xe ô tô xuất phát cùng lúc, xe ô tô thứ nhất đi từ Ninh Bình đến Sa Pa với vận tốc 60 km/h. Xe ô tô thứ hai xuất phát từ Sa Pa đi về Ninh Bình với vận tốc 65 km/h. Hỏi sau bao lâu thì hai xe gặp nhau, biết khoảng cách giữa hai địa điểm là 400 km.

Đáp án: Hai xe ô tô gặp nhau sau giờ

(Học sinh điền đáp án dưới dạng số thập phân)

Cho hai đa thức A(x) = x3 + x2 - 12 và B(x) = x - 2. Tính C(-2), biết C(x) = A(x) : B(x).

Đáp án: C(-2) =

Cho tam giác MNP cân tại M, . Đường trung trực của MN cắt NP ở Q. Tính số đo góc PMQ.

Đáp án: = o

Cho đa thức A(x) =  x10 - 101x9 + 101x8 - 101x7 + ... + 101x2 - 101x + 101. Tính A(100).

Đáp án: A(100) =

Cho tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của các tia BC và CB lấy lần lượt hai điểm D và E sao cho BD = CE. Kẻ BH ⊥ AD và CK ⊥ AE.

Chứng minh: ∆ADE cân.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Vì ∆ABC cân tại A nên AB =

Xét ∆ABM và ∆AMC có

BM = (M là trung điểm của BC)

AB = (chứng minh trên)

Cạnh chung

Do đó ∆ABM = ∆ ()

Suy ra (hai góc tương ứng)

Suy ra

Ta có

BM = (chứng minh trên)

BD = (giả thiết)

Suy ra BM + BD = +

Hay DM =

Xét ∆AMD và ∆MAE có

 DM = (chứng minh trên)

(chứng minh trên)

Cạnh chung

Do đó ∆AMD = ∆ ()

Suy ra AD =

Suy ra ∆ADE cân tại

Gọi O là giao điểm của BH và AM.

Chứng minh: O là trực tâm của tam giác ABD.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Ta có

BH ⊥ nên là đường cao của

(ý trước) suy ra nên là đường cao của

Xét ∆ABD có

là đường cao kẻ từ đỉnh B

là đường cao kẻ từ đỉnh A

Suy ra là trực tâm của tam giác ABD.