Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4 cm và BC = 5 cm. Khi đó:
Cho đường tròn (O) đường kính AB. C bất kì (C khác A, B) đường tròn (O). Tiếp tuyến của (O) tại C cắt AB tại D. Qua O vẽ đường thẳng vuông góc với phân giác góc ODC, đường này cắt DC tại M.
Chứng minh: Đường thẳng d qua M song song với AB là tiếp tuyến đường tròn (O).
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Kẻ OH vuông góc với d (H thuộc d)
Gọi N là giao điểm của phân giác góc ODC với OM
1) Xét ∆ODM có DN vừa là phân giác vừa là đường cao
⇒ ∆ODM cân tại D
(1)
Ta có: d // AB nên (2) (so le trong)
Từ (1) và (2) suy ra hay
2) Xét ∆CMO và ∆HMO có:
o
Cạnh chung
(cmt)
Suy ra ∆CMO = ∆HMO (ch-gn)
⇒ OC = (cạnh tương ứng)
Vậy d là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O). Vẽ hình bình hành ABCD.
Chứng minh: Đường thẳng AD là tiếp tuyến của (O).
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
1) Ta có: OB = OC và AB = AC
⇒ OA là đường trung trực của
⇒ OA ⊥
Vì ABCD là hình bình hành nên AD //
⇒ OA ⊥ AD tại A
Suy ra đường thẳng AD là tiếp tuyến của (O) (đpcm).
Cho đường tròn (O; R), từ điểm S nằm ngoài đường tròn kẻ tiếp tuyến SA (A là tiếp điểm). Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với OS tại I, cắt đường tròn (O; R) tại B (B khác A).
Chứng minh: SB là tiếp tuyến của đường tròn (O; R).
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
1) ∆OAB cân tại (do OA = OB = R) có: OI ⊥ AB
Suy ra OI vừa là đường cao vừa là phân giác của ∆OAB
góc
2) Xét ∆SOA và ∆SOB có:
OA =
Chung cạnh OS
Suy ra ∆SOA = ∆SOB (c-g-c)
o
⇒ OB ⊥ SB tại B
Vậy SB là tiếp tiếp của đường tròn (O; R).
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), (AB < AC). Trên tia đối của tia BC lấy điểm M sao cho .
Chứng minh: MA là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
1) Ta có:
Xét ∆MAC và ∆MBA có:
chung
Suy ra (c-g-c)
(1) (hai góc tương ứng)
2) Kẻ đường kính AD của (O)
Ta có: (2) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )
Từ (1) và (2) suy ra (3)
3) Lại có:
o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
∆ABD vuông tại B nên o (4)
Từ (3) và (4) suy ra o
hay o
tại A
Mà A thuộc đường tròn (O) suy ra MA là tiếp tuyến của đường tròn (O) (đpcm).
Cho tam giác ABC nhọn. Vẽ đường tròn tâm O đường kính BC, cắt AB, AC lần lượt tại E và F. BF và CE cắt nhau tại I. Gọi M là trung điểm của AI.
Chứng minh: MF là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Gọi H là giao điểm của AI và BC
1) Ta có:
o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét ∆ABC có: ,
và BF giao CE tại I
Suy ra là trực tâm của ∆ABC
tại H
2) Xét ∆AFI vuông tại F, có M là trung điểm cạnh huyền AI
FM = MA =
3) Xét ∆FMA có: FM = MA
Suy ra ∆FMA cân tại
(1)
4) Xét ∆OFC có: OF = OC
Suy ra ∆OFC cân tại
(2)
5) Xét ∆AHC vuông tại H, có:
o (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra: o
Mà o
tại F
Vậy MF là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Cho đường tròn (O) đường kính AB. Lấy điểm C thuộc đường tròn (O) (C khác A và B). Từ O hạ đường vuông góc với CB tại H và cắt tiếp tuyến tại C ở N.
Chứng minh: BN là tiếp tuyến đường tròn (O).
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
1) Xét ∆OBC cân tại O (OB = OC = R), có OH là đường cao
Suy ra là phân giác của
2) Xét ∆OCN và ∆OBN có:
OC = OB
Cạnh chung
Suy ra ∆OCN = ∆OBN (c-g-c)
(góc tương ứng)
Mà o
o
Vậy BN là tiếp tuyến của (O).
Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Ax và By là hai tia tiếp tuyến của (O; R) (Ax, By cùng nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AB). Trên Ax lấy điểm C, trên By lấy điểm D sao cho .
Chứng minh: CD là tiếp tuyến của đường tròn (O; R).
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Vẽ OH vuông góc với CD (H thuộc CD) (1)
Tia CO cắt tia đối của tia By tại E
1)Vì Ax và By là các tiếp tuyến của (O)
o
Xét ∆ACO và ∆BEO có:
OA = OB (= R)
(đối đỉnh)
Suy ra ∆ACO = ∆BEO (g-c-g)
⇒ OC =
⇒ O là trung điểm của EC
2) Xét ∆CDE có OD vừa là đường cao (do ) vừa là trung tuyến nên ∆CDE cân tại
⇒ DO là phân giác của
3) Xét ∆OHD và ∆OBD có:
o
OD chung
(do DO là phân giác)
Suy ra ∆OHD = ∆OBD (ch-gn)
⇒ OH = OB = R (2)
Từ (1) và (2) suy ra CD là tiếp tuyến của đường tròn (O). (đpcm)
Cho tam giác ABC cân tại A có các đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Chứng minh:
a) Đường tròn đường kính AI đi qua K;
b) HK là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
a) Gọi O là trung điểm của IA ⇒ IA = 2IO.
Xét ∆AKI vuông tại K (do BK ⊥ AC) có KO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền IA
⇒ = OA = OI
⇒ K ∈ (O; OI) hay K thuộc đường tròn đường kính AI (đpcm).
b) Xét ∆AKO có OA = OK (cmt)
⇒ ∆AKO cân tại
(1)
Ta có:
° (do ∆AHC vuông tại H)
° (do ∆BKC vuông tại K)
(2)
∆ABC cân tại A nên AH vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến
⇒ H là trung điểm của .
Xét ∆BKC vuông tại K (do BK ⊥ AC) có KH là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC
⇒ KH = = HC
⇒ ∆HKB cân tại
(3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra
Mà (do ∆AKI vuông tại K)
°
⇒ HK ⊥
Vậy HK là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI.
Cho tam giác ABC vuông ở A, AH là đường cao, AB = 8 cm, BC = 16 cm. Gọi D là điểm đối xứng với B qua H. Vẽ đường tròn đường kính CD cắt AC ớ E. Chứng minh HE là tiếp tuyến của đường tròn.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
(viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b nếu không phải số nguyên)
Gọi O là trung điểm của CD.
+) Ta có D là điểm đối xứng với B qua H
⇒ H là trung điểm của
⇒ HD = BD (1)
Xét ∆ABD có AH vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến
⇒ ∆ABD cân tại A
Mà
°
⇒ ∆ABD đều
⇒ AB = AD = BD = 8 cm.
+) Lại có ° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒ ∆DEC vuông tại , có EO là đường trung tuyến
⇒ OE = OD = OC = CD (2)
⇒ ∆ODE cân tại O
Mặt khác ° (cùng phụ với
)
⇒ ∆ODE đều
⇒ OE = OD = DE
+) Ta có CD = BC - BD = cm
⇒ CD = BD (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra HD = OD mà OD = DE (cmt)
⇒ HD = OD = DE
⇒ ∆HEO vuông tại hay HE ⊥
Vậy HE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính CD.