Một số bài toán tổng hợp

2/28/2024 9:05:00 AM

Cho đường tròn (O; R) và dây AB sao cho . M, N lần lượt là các điểm thuộc cung lớn AB và cung nhỏ AB (M, N khác A và B).

a) Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R.

b) Tính số đo các góc  và .

Trả lời: = °; = °.

Cho đường tròn đường kính . Kẻ tia là tiếp tuyến tại của . Trên tia lấy điểm sao cho . Kẻ tiếp tuyến của ( là tiếp điểm, khác ). Đường thẳng cắt tại điểm ( khác ).

a) Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Ta có:

Góc OAC = ° (AC là tiếp tuyến của (O) tại )

Góc ODC = ° (DC là tiếp tuyến của (O) tại )

+) Gọi S là trung điểm của OC suy ra = SC = OC (1)

+) Xét tam giác OAC vuông tại A có là đường trung tuyến

⇒ SA = OC (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (2)

+) Xét tam giác ODC vuông tại D có là đường trung tuyến

⇒ SD = OC (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ SO = SA = = SD = OC

Vậy tứ giác ACDO nội tiếp. (đpcm)

b) Chứng minh hai đường thẳng song song với nhau.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Chứng minh:

+) Ta có:

CA = (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

OA = OD = R

⇒ OC là đường trung trực của

⇒ OC ⊥   (3)

+) Lại có góc ADB = ° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒ AD ⊥   (4)

Từ (3) và (4) suy ra OC // BD. (đpcm)

c) Gọi P là giao điểm của AD và CO. Khi , tính độ dài đoạn thẳng MD theo R.

(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, chỉ làm tròn sau bước tính cuối cùng).

Trả lời: MD ≈ R.

d) Gọi là trung điểm của ; , , F, N lần lượt là giao điểm của các cặp đường thẳng , , và BE, AE và BC. Chứng minh ba điểm K, N, F thẳng hàng.

Em hãy tự làm bài chứng minh trên giấy, sau đó sắp xếp các bước làm dưới đây theo trình tự phù hợp:

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Bước 4


Trường hợp chưa nghĩ ra cách làm hãy tham khảo hướng dẫn làm từng bước dưới đây của TAK12 nhé!

d) Chứng minh ba điểm K, N, F thẳng hàng.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Bước 1: Chứng minh OI.OE = OM2

+) Xét ∆OMB cân tại (OM = OB = R) có:

OI là đường trung tuyến (I là trung điểm của MB)

⇒ OI cũng là đường cao hay OI ⊥ MB ⇒ góc OIM = °

+) Xét ∆OIC và ∆OPE có:

góc IOP chung

góc OIM = góc OPE = °

⇒ ∆OIC ∾ ∆ (g.g)

⇒ OI.OE = .OC (5)

+) Xét ∆DOC và ∆POD có:

góc DOP chung

góc = góc OPD = °

⇒ ∆DOC ∾ ∆POD (g.g)

.OC = OD= OM2 (= R2 (6)

Từ (5) và (6) ⇒ OI.OE = OM2

Bước 2: Chứng minh KE và BE là các tiếp tuyến của (O)

+) Xét ∆OIM và ∆OME có:

và góc IOM chung

⇒ ∆OIM ∾ ∆OME (c.g.c)

⇒ góc = góc OIM = °

⇒ KE là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại M.

Từ OI.OE = OM2 ⇒ OI.OE = OB2 (OM = OB = R) ⇒

+) Xét ∆OIB và ∆OBE có:

và góc IOB chung

⇒ ∆OIB ∾ ∆OBE (c.g.c)

⇒ góc = góc OIB = °

⇒ BE là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B.

Bước 3: Chứng minh AC = 2AK và BE = 2EF

+) AC và KE là hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại

⇒ KA =

⇒ ∆KAM cân tại

⇒ góc KAM = góc (7)

+) Góc AMB = ° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ⇒ góc AMC = °

⇒ góc KCM + góc KAM = 90° ; góc CMK + góc KMA = 90° (8)

Từ (7) và (8) ⇒ góc KCM = góc CMK (cùng phụ với hai góc bằng nhau)

⇒ ∆KCM cân tại K ⇒ = KM mà KM = (cmt)

⇒ KC = KA = AC hay AC = 2AK

+) BE và CD là hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại

⇒ FD =

⇒ ∆FBD cân tại

⇒ góc FDB = góc (9)

+) Góc ADB = ° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ⇒ góc BDE = °

⇒ góc FBD + góc FED = 90° ; góc FDB + góc FDE = 90° (10)

Từ (9) và (10) ⇒ góc FED = góc FDE (cùng phụ với hai góc bằng nhau)

⇒ ∆DEF cân tại F ⇒ = FD mà FD = (cmt)

⇒ FE = FB = BE hay BE = 2EF

Bước 4: Chứng minh góc ANK = góc ENF. Từ đó chứng minh K, N, F thẳng hàng.

Ta có BE ⊥ AB, AC ⊥ AB AC //

+) Xét ∆ANC và ∆ENB có:

góc CAN = góc (hai góc so le trong)

góc = góc NBE (hai góc so le trong)

⇒ ∆ANC ∾ ∆ENB (g.g)

+) Xét ∆ANK và ∆ENF có:

và góc KAN = góc NEF

⇒ ∆ANK ∾ ∆ENF (c.g.c)

⇒ góc ANK = góc (hai góc tương ứng)

Khi đó ta có:

180° = góc ANK + góc KNE = góc  + góc KNE = góc

Vậy 3 điểm K, N, F thẳng hàng. (đpcm)

Cho tam giác vuông tại () có là đường cao. Lần lượt vẽ đường tròn đường kính và đường tròn đường kính . Đường tròn cắt tại , đường tròn cắt tại . Đường trung tuyến của tam giác cắt tại .

a) Chứng minh tứ giác là hình chữ nhật.

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

Ta có ° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra tại tại

Suy ra °.

Tứ giác  ° 

Suy ra là hình chữ nhật. (đpcm)

b) Chứng minh là tiếp tuyến chung của đường tròn và .

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Vì tứ giác là hình chữ nhật nên nội tiếp một đường tròn

(hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

+) Ta có nên cân tại

góc   (1)

+) Lại có:   (cmt) và (gt)

Nên

(hai góc (2)

+) Từ (1) và (2)  góc . Do đó:

° ( vuông tại )

tại ()

Vậy là tiếp tuyến của đường tròn   (3)

+) Chứng minh hoàn toàn tương tự, ta cũng có °

tại ()

Vậy là tiếp tuyến của đường tròn   (4)

Từ (3) và (4) suy ra là tiếp tuyến chung của đường tròn và . (đpcm)

c) Cho biết , . Tính diện tích tam giác . (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, chỉ làm tròn sau bước tính cuối cùng)

Trả lời:

Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC), nội tiếp đường tròn (O; R). Kẻ đường kính AK của (O). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H.

a) Chứng minh tứ giác BHCK là hình bình hành và .

Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:

+) Ta có: (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay AB ⊥ .

Mà AB ⊥ CH, suy ra // CH (1)

Chứng minh tương tự, ta có BH // (2)

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác BHCK là . (đpcm)

+)  Xét có:

  (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

(g.g)

Khi đó:

. (đpcm)

b) Gọi M là trung điểm của BC, T là điểm đối xứng với O qua M. Tính độ dài đoạn thẳng TBAH2 + BC2 theo R.

Trả lời: TB = R; AH2 + BC2 = R2.

c) Biết . Tính R. (Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản a/b)

Đáp án: R = .