Tính giá trị biểu thức .
Đáp án: A = .
Tính giá trị biểu thức .
Rút gọn biểu thức: , với
.
Giải phương trình .
Không sử dụng máy tính hãy giải hệ phương trình: .
Đáp án: Hệ phương trình có nghiệm x = , y = .
Một sân bóng đá 7 người có chiều dài lớn hơn chiều rộng 20 m và có diện tích bằng 1664 m2. Tính chiều dài và chiều rộng cùa sân bóng đá đó.
Đáp án: Chiều rộng của sân bóng đá là m, chiều dài của sân bóng đá m.
Vẽ đồ thị (P) của hàm số . Ta được hình ảnh nào dưới đây?
Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 - 2x - 5 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức .
Đáp án: S = .
Sau bài thi môn Ngữ Văn, cô giáo ghi lại lỗi chính tả của 40 học sinh trong lớp 9A vào bảng thống kê sau:
| 2 | 1 | 1 | 2 | 1 |
| 5 | 3 | 5 | 1 | 4 |
| 2 | 4 | 2 | 3 | 0 |
| 2 | 0 | 5 | 5 | 1 |
| 4 | 0 | 4 | 1 | 0 |
| 2 | 2 | 5 | 1 | 3 |
| 1 | 3 | 4 | 4 | 1 |
| 4 | 3 | 5 | 1 | 4 |
a) Điền vào chỗ trống để hoàn thiện bảng tần số và tần số tương đối số lỗi chính tả của học sinh.
| Số lỗi chính tả | Tần số | Tần số tương đối |
| 0 | % | |
| 1 | % | |
| 2 | % | |
| 3 | % | |
| 4 | % | |
| 5 | % |
b) Lấy ngẫu nhiên một học sinh trong lớp 9A, tính xác suất để học sinh này có số lỗi nhiều hơn 3.
Trả lời: Xác suất để học sinh này có số lỗi nhiều hơn 3 là . (Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản a/b)
Một bể nước hình trụ có bán kính đáy R = 1,2 m (tính từ tâm bể đến mép ngoài), bề dày của thành bể là b = 0,05 m, chiều cao lòng bể là h = 1,6 m. Tính dung tích của bể nước (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: Dung tích của bể nước là m3.
Một cần cẩu đang nâng một khối gỗ trên sông. Biết tay cầu AB có chiều dài 17 m và nghiêng một góc 42 so với phương nằm ngang. Tính chiều dài BC của đoạn dây cáp (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: Chiều dài BC của đoạn dây cáp khoảng m.
Cho tam giác nhọn ABC hai đường cao BE, CF cắt nhau. Gọi M là trung điểm của BC, I là trung điểm của AH.
Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn tâm I.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
+) BE là đường cao của nên
hay
Suy ra vuông tại E, do đó
Suy ra, ba điểm A, E, H cùng nằm trên đường tròn tâm I bán kính (1)
+) Tương tự, vuông tại F, do đó
Suy ra, ba điểm A, F, H cùng nằm trên đường tròn tâm I bán kính (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A, E, H, F cùng nằm trên đường tròn tâm I bán kính hay tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn tâm I. (đpcm)
Chứng minh FM vuông góc với FI.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Kéo dài AH cắt BC tại D.
+) Xét có hai đường cao BE và CF cắt nhau tại H, suy ra H là trực tâm của
Do đó: hay
Suy ra vuông tại D, do đó
Suy ra (cùng phụ với
) (3)
+) Xét vuông tại F có FM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên ta có:
FM = = BM
Suy ra cân tại , do đó:
hay
(4)
+) Tương tự: cân tại , do đó:
hay
(5)
Từ (3), (4) và (5) suy ra:
Suy ra hay
Suy ra . (đpcm)
Tiếp tuyến tại B và C của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC cắt nhau tại điểm N. Chứng minh AN đi qua trung điểm của đoạn thẳng EF.
Điền vào ô trống để hoàn thành bài chứng minh dưới đây:
Gọi P là trung điểm của EF
Gọi J là trung điểm của AC và O là tâm đường tròn ngoại tiếp
+) Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp nên O là giao điểm của hai đường trung trực của đoạn thẳng AC và BC.
suy ra
suy ra
+) Xét và
có:
chung
(g.g)
+) Xét và
có:
chung
(c.g.c)
(2 góc tương ứng) hay
;
+) Xét và
có:
(cmt)
(c.g.c)
(2 góc tương ứng) (6)
+) Do NB, NC là các tiếp tuyến của đường tròn (O) nên NB = , suy ra N nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC
Lại có O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC nên ON là đường trung trực của đoạn thẳng BC
Suy ra ON đi qua trung điểm của đoạn thẳng BC hay O, M, N thẳng hàng và
Mặt khác: nên suy ra: ON // AD
Suy ra (2 góc so le trong) (7)
+) hay
, suy ra
NB là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên , suy ra
+) Xét và
có:
chung
(g.g)
Suy ra
+) Xét và
có:
chung
(c.g.c)
(2 góc tương ứng) (8)
Từ (7) và (8) suy ra: (9)
+) Ta có: hay
(10)
(góc nội tiếp chắn cung )
+) Xét có OA = OC nên
cân tại O, suy ra:
Suy ra
Do đó (11)
Từ (10) và (11) suy ra
Hay: (12)
+) có:
(do
) nên
Suy ra (13)
Từ (12) và (13) suy ra:
Suy ra: hay
(14)
Từ (6) và (14) suy ra:
Suy ra tia AP và trùng nhau hay A, P, N thẳng hàng.
Vậy AN đi qua trung điểm của đoạn thẳng EF. (đpcm)