Tính từ ghép trong tiếng Anh là gì? Các cách thành lập phổ biến

Trong tiếng Anh, để diễn đạt đặc điểm, tính chất của sự vật hay con người một cách ngắn gọn nhưng giàu thông tin, người học thường sử dụng tính từ ghép (compound adjectives).

Trong bài viết này, TAK12 giúp giúp bạn tổng hợp kiến thức về thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh, bao gồm: khái niệm, chức năng, các cách thành lập tính từ ghép phổ biến trong tiếng Anh, kèm theo ví dụ minh họa cụ thể để dễ ghi nhớ và áp dụng.

1. Tính từ ghép trong tiếng Anh là gì?

1.1. Định nghĩa tính từ ghép

Tính từ ghép là tính từ gồm 2 hay nhiều hơn 2 từ để bổ nghĩa cho một danh từ. Ta thường đặt dấu gạch ngang (-) vào giữa các từ đó và coi chúng là một tính từ.

1.2. Chức năng của tính từ ghép

Tính từ ghép có chức năng bổ ngữ cho danh từ trong câu, giúp cho câu được rõ nghĩa hơn.

Ví dụ:

John is a slow-witted student in my class.
John là một học sinh chậm hiểu trong lớp mình.
I'm going to pick up some ready-made cookies for the tea break this afternoon.
Mình sẽ chọn một ít bánh quy làm sẵn cho buổi trà chiều.

2. Những cách thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh

2.1. Danh từ + Tính từ

Noun + Adjective

Ví dụ:

Tính từ ghép Nghĩa
world-famous nổi tiếng khắp thế giới
snow-white trắng như tuyết
time-honored có truyền thống lâu đời
brand-new mới tinh
ocean-deep sâu như đại dương

2.2. Số + Danh từ số ít

Number + Singular Noun

Ví dụ:

Tính từ ghép Nghĩa
one-way một chiều
two-hour kéo dài hai giờ
three-story ba tầng
five-star năm sao
ten-minute kéo dài mười phút

2.3. Danh từ + V-ing

Noun + V-ing

Ví dụ:

Tính từ ghép Nghĩa
mind-blowing đáng kinh ngạc
life-changing làm thay đổi cuộc sống
time-consuming tốn thời gian
breath-taking ngoạn mục
record-breaking phá kỷ lục

2.4. Danh từ + V3/ed

Noun + Past Participle

Ví dụ:

Tính từ ghép Nghĩa
hand-made làm bằng tay
sun-dried phơi khô dưới nắng
wind-powered chạy bằng sức gió
snow-covered phủ đầy tuyết
machine-washed giặt bằng máy

2.5. Danh từ + Danh từ-ed

Noun + Noun-ed

Ví dụ:

Tính từ ghép Nghĩa
heart-shaped hình trái tim
tear-stained vấy nước mắt
age-related liên quan đến tuổi
sun-damaged bị hư hại do nắng
water-based có nền là nước

2.6. Tính từ + Danh từ

Adjective + Noun

Ví dụ:

Tính từ ghép Nghĩa
high-quality chất lượng cao
deep-sea dưới biển sâu
full-time toàn thời gian
last-minute phút chót
low-cost giá rẻ

2.7. Tính từ + V-ing

Adjective + V-ing

Ví dụ:

Tính từ ghép Nghĩa
good-looking ưa nhìn
easy-going dễ tính
long-lasting lâu dài
fast-growing phát triển nhanh
hard-working chăm chỉ

2.8. Tính từ + V3/ed

Adjective + Past Participle

Ví dụ:

Tính từ ghép Nghĩa
well-known nổi tiếng
cold-hearted lạnh lùng
short-sighted cận thị, thiển cận
brightly-lit được chiếu sáng rực rỡ
highly-respected được tôn trọng

2.9. Tính từ + Danh từ-ed

Adjective + Noun-ed

Ví dụ:

Tính từ ghép Nghĩa
narrow-minded suy nghĩ hạn hẹp
kind-hearted tốt bụng
open-minded cởi mở
broken-hearted đau lòng
cold-blooded tàn nhẫn, máu lạnh

Áp dụng kiến thức để làm bài tập 👇

[question] - {390879, 43044, 57053, 173955, 41218, 114210, 108431, 179220, 779566, 61679}

 

3. Một số tính từ ghép bất quy tắc

Có không ít các tính từ ghép thường gặp đều không có cấu tạo theo quy tắc có thể đóng khung như trên. Với những từ như thế, chúng ta chỉ có thể học bằng cách thực hành nhiều để quen từ.

hard-up
hết sạch tiền
day-to-day
hàng ngày
well-off
khấm khá, khá giả
so-so
không tốt lắm
run-down
xuống cấp, kiệt sức
worn-out
mòn, kiệt sức
laid-back
thư thái, ung dung
go-ahead
tiến bộ, dám nghĩ dám làm
out-of-date
lỗi thời
up-to-date
cập nhật, hiện đại
down-to-earth
thực tế, khiêm tốn
all-out
toàn lực, hết sức
off-hand
ứng khẩu, không chuẩn bị
well-to-do
giàu có, khá giả
far-fetched
khó tin, gượng ép
nitty-gritty
thực chất, chi tiết quan trọng

4. Lưu ý trong khi thành lập tính từ ghép

Bạn cần lưu ý rằng các công thức trên vô cùng quan trọng. Ngoài các từ bất quy tắc, bạn luôn phải tuân thủ các nguyên tắc khi thành lập nên tính từ ghép, bởi nếu chỉ sai một lỗi nhỏ hoàn toàn có thể làm nghĩa của câu bị biến đổi hoàn toàn.

Ví dụ:

I saw a man-eating lion.
Nghĩa: Tôi đã nhìn thấy một con sư tử ăn thịt người.
→ Cụm từ "man-eating" là tính từ ghép bổ nghĩa cho danh từ "lion".
I saw a man eating lion.
Nghĩa: Tôi đã thấy một người đang ăn thịt sư tử.
→ Câu phức ẩn đại từ quan hệ: "I saw a man who was eating lion."
💡 Lưu ý: Có thể thấy dù chỉ khác nhau một dấu gạch ngang nhưng đã làm nên sự khác biệt về ý nghĩa hoàn toàn!

Áp dụng kiến thức để làm bài tập 👇

[question] - {89128, 89169, 89165, 89096, 89092, 89084, 89081, 89148, 89130, 89144}

[%Included.Dangky.Nguphap%]

⭐ Luyện chủ điểm về Thành lập tính từ ghép trên TAK12

 
Bạn đã nắm vững kiến thức cơ bản! Giờ là lúc nâng cao kỹ năng về Thành lập tính từ ghép trên TAK12.

Level B1

Làm bài tập

Nâng cao Ngữ pháp Tiếng Anh từ A2-B2 trên TAK12



 

[%Included.Nguphap%]

[%included.tak12%]