Thành phần bổ nghĩa trong phép so sánh – Modifying comparison

Trong trường hợp muốn chỉ ra có sự khác biệt rõ rệt giữa người, sự vật, sự việc, ta có thể làm rõ nghĩa cho phép so sánh bằng các từ nhấn mạnh, trạng từ cấp độ,...

Nội dung bài viết:

  • 1. Trường hợp so sánh có sự khác biệt lớn
  • 2. Trường hợp so sánh có sự khác biệt nhỏ
  • 3. Trường hợp nhấn mạnh không có/gần như không có sự khác biệt

1. Trường hợp so sánh có sự khác biệt lớn

Ta sử dụng much, a lot, far để nhấn mạnh sự khác biệt lớn khi so sánh người/vật/việc.


Ví dụ
:

  • Sales in July were much higher than sales in June.
  • She’s a lot taller than you.
  • This one’s far more expensive than the blue one.

Lưu ý: Very much hoặc a good deal thường mang tính trang trọng hơn.


Ví dụ
:

  • He seems very much happier now.
  • Her new job is a good deal more demanding.

Ngoài ra, ta có thể sử dụng các trạng từ để nhấn mạnh sự khác biệt hoàn toàn giữa người/vật/việc được so sánh: completely/ totally different from


Ví dụ
:

  • They may be twins but they’re completely different from each other.

Thành phần bổ nghĩa trong phép so sánh

[%Included.Dangky.Nguphap%]

2. Trường hợp so sánh có sự khác biệt nhỏ

Ta dùng slightly, a little, a bit, not much


Ví dụ:

  • Sales in August were slightly lower than sales in July.
  • You’re a bit younger than me.
  • These are not much more expensive than those.

So với slightly, a bit mang tính ngôn ngữ đời thường hơn. Còn a little lại mang tính trang trọng hơn.


Ví dụ:

  • Could you be a bit more careful, please? 
  • We started to go a little faster.

Ta cũng có thể dùng not much để nhấn mạnh sự khác biệt nhỏ.


Ví dụ
:

  • She’s not much taller than you. 

Thành phần bổ nghĩa trong phép so sánh

3. Trường hợp nhấn mạnh không có/gần như không có sự khác biệt

Ta sử dụng exactly, more or less, roughly


Ví dụ:

  • He’s exactly the same age as me. (Không có khác biệt)
  • The figures for December are more or less the same as the figures for November. (sự khác biệt nhỏ)
  • It was roughly as big as a football. 

Ngoài ra, có thể sử dụng not any hoặc no để nhấn mạnh về việc không có khác biệt nào.


Ví dụ
:

  • He isn’t any more popular than his brother.
  • Her laptop’s no better than mine. 

Nếu sự khác biệt gây cảm giác bất ngờ, kinh ngạc do sự vật/sự việc thứ nhất vốn đã có nhiều phẩm chất mà bạn muốn mô tả, có thể dùng even.


Ví dụ
:

  • The mountains are even higher here!

Nếu người/vật đầu tiên có ít hơn một phẩm chất nào đó, ta dùng not as.

Nếu sự khác biệt nhỏ, có thể dùng not quite as; nếu lớn, dùng not nearly as/no where near as.


Ví dụ
:

  • Her hair is not quite as long as Jenny’s.
  • This apartment’s not nearly as big as Ollie’s.
  • These cookies are nowhere near as good as the ones you make.

Cuối cùng, dù không thường bổ nghĩa cho phép so sánh nhất bởi chúng vốn đã mô tả thứ có phẩm chất/lượng lớn nhất, vẫn có thể nhấn mạnh bằng easily hoặc by far.


Ví dụ
:

  • He’s easily the richest person I know.
  • It’s by far the best restaurant in the city.

Như vậy, bài viết đã cung cấp kiến thức tổng quát về thành phần bổ nghĩa trong phép so sánh, giúp làm rõ và nhấn mạnh sự khác biệt giữa các đối tượng. Hy vọng bài viết đã giúp bạn thêm tự tin trong việc sử dụng phép so sánh để thể hiện ý tưởng của mình một cách sắc nét và ấn tượng hơn trong tiếng Anh.

[%Included.Nguphap%]

[%Included.tak12%]