Mệnh đề quan hệ: "Which" thay thế cho cả mệnh đề

Một số mệnh đề quan hệ đề cập tới nguyên một mệnh đề, nguyên một câu trước đó. Ta luôn sử dụng Which với những mệnh đề quan hệ dạng này.

Nội dung bài viết:

  • 1. Cách dùng của đại từ ‘which’ khi thay thế cho cả mệnh đề
  • 2. Các lưu ý khi dùng đại từ ‘which’ để thay thế cho cả mệnh đề

1. Cách dùng của đại từ ‘which’ khi thay thế cho cả mệnh đề

Cách dùng của đại từ ‘which’ khi thay thế cho cả mệnh đề
Cách dùng của đại từ ‘which’ khi thay thế cho cả mệnh đề


Mệnh đề với Which thay thế cho cả mệnh đề/câu thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp thân mật, suồng sã.

Ví dụ:

  • He couldn’t read, which surprised me.
  • I think the other thing that was really good about it as well was that everybody worked really hard and helped tidy up at the end, which I hadn’t expected at all.

Khi nói, người nói thứ hai thường dùng mệnh đề với which thay thể cho cả mệnh đề/câu để bày tỏ ý kiến, đưa ra đánh giá về điều mà người nói thứ nhất vừa trình bày.

Ví dụ: [2 người nói về các chuyên tàu. Paddington là một nhà ga ở London]

A: So it leaves Paddington at 8.30 and it’ll get me into Gloucester at 10.15.
B: Which is perfect because I can pick you up on my way home. (Người nói B đang đánh giá thực tế là chuyến tàu vào ga Glucester lúc 10h15).

Đôi khi, người nói thứ nhất có thể thêm mệnh đề which thay thế cho cả mệnh đề/câu sau khi nhận phản ứng từ người nghe.

Ví dụ:

A: I was already working with them doing a temporary job and I was asked if I would go on a permanent contract.
B: Oh right.
A: Which I did. (Người nói A được đề nghị một hợp đồng công việc lâu dài và đã chấp nhận)

Khi nói, đôi khi, ta thường ngừng lại một chút trước mệnh đề which thay thế cho cả mệnh đề/câu.

Ví dụ:

  • She just lives six doors away, [ngừng lại] which is very handy.

Lưu ý: Phân biệt mệnh đề với that/which - đề cập tới danh từ trực tiếp phía trước và mệnh đề với which - đề cập tới cả mệnh đề/câu phía trước.


Ví dụ
:

  • He deleted the picture that upset me. (Bức ảnh khiến tôi phiền lòng.)
  • He deleted the picture which upset me.  (Bức ảnh khiến tôi phiền lòng.)
  • He deleted the picture, which upset me. (Hành động xoá ảnh khiến tôi phiền lòng.)

[%Included.Dangky.Nguphap%]

2. Các lưu ý khi dùng đại từ ‘which’ để thay thế cho cả mệnh đề

Các lưu ý khi dùng đại từ ‘which’ để thay thế cho cả mệnh đề
Các lưu ý khi dùng đại từ ‘which’ để thay thế cho cả mệnh đề


Để tránh gây nhầm lẫn, khi muốn đề cập tới nguyên một mệnh đề/câu ở phía trước, ta dùng mệnh đề với which, kèm theo dấu phẩy (,).

Ví dụ:

  • The goat was standing on the roof of the house which didn't make sense.
  • The goat was standing on the roof of the house, which didn't make sense.

Ngoài ra, có thể tách thành 2 câu và sử dụng từ hạn định that/this để thay thế cho mệnh đề/câu phía trước.

Ví dụ:

  • The goat was standing on the roof of the house. That / This didn't make sense.  

Khi sử dụng mệnh đề quan hệ để đề cập tới cả mệnh đề/câu phía trước, chỉ được dùng which, không được dùng that.

Ví dụ:

  • The hurricane blew the beach sand away, that made the place look unfamiliar and strange.
  • The hurricane blew the beach sand away, which made the place look unfamiliar and strange. 

👉 Luyện chủ điểm: "Which" thay thế cho cả mệnh đề


Trên đây là cách dùng và những lưu ý khi sử dụng đại từ 'which' để thay thế cho cả mệnh đề. Mong rằng nội dung vừa được chia sẻ trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh.

[%Included.Nguphap%]

[%Included.tak12%]