Cách dùng cấu trúc As if/As though

Cấu trúc As if/As though mang ý nghĩa như thể là…, cứ như là… Người ta sử dụng nó khi so sánh một đối tượng, hành động tương tự như một đối tượng, hành động nào khác.

  • Cấu trúc As if/As though diễn tả tình huống có thật
  • Cấu trúc As if/As though diễn tả tình huống không có thật (thời hiện tại và quá khứ hoàn thành)

Nội dung bài viết:

  • 1. Cấu trúc As if/As though diễn tả tình huống có thật
  • 2. Cấu trúc As if/As though diễn tả tình huống không có thật 
  • 3. Cách sử dụng khác của As if/As though
    • 3.1. Sử dụng to + V hoặc một cụm giới từ đi sau
    • 3.2. Sử dụng As if/As though với Feel và Look
    • 3.3. Sử dụng As if/As though với Like

1. Cấu trúc As if/As though diễn tả tình huống có thật

As if/As though dùng với các tình huống đúng, có thật ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc:

S + V-s/-es + As if/As though + S +V-s/-es

Lưu ý:

  • Nếu chủ ngữ là They/you/we/I thì động từ giữ nguyên
  • Nếu chủ ngữ là He/she/it thì động từ phải thêm -s/-es.


Ví dụ:

  • He acts as if/as though he knows the answers. (Anh ta thể hiện cứ như anh ta đã biết đáp án rồi vậy)
  • My sister is acting so strange. When I talk to her, it's as if she's not even listening to me. (Chị tôi cư xử rất kỳ lạ. Khi tôi nói chuyện với cô ấy, cứ như thể cô ấy thậm chí còn không lắng nghe tôi vậy.)
Cách dùng cấu trúc As if/As though
Cách dùng cấu trúc As if/As though

2. Cấu trúc As if/As though diễn tả tình huống không có thật 

As if/As though dùng với các tình huống giả định (không đúng, không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ), cho dù thì của câu là gì đi nữa -> Không dùng với "the present subjunctive".

Cấu trúc:

S + V-s/-es + As if/As though + S +V2/-ed

Lưu ý: Động từ chính "to be" sau "As if/As though" sẽ thành "were" đối với tất cả các ngôi.


Ví dụ
: 

  • He acts as if/as though he knew the answers. (Anh ta thể hiện cứ như thể anh ta biết đáp án rồi vậy.)
    → Thực tế là anh ta không biết đáp án
  • He seemed as if/as though he hadn't slept for days. (Anh ấy cứ như là đã không ngủ mấy ngày rồi.)
     → Nhưng anh ấy có thể có ngủ, hoặc chúng ta không biết là anh ấy (đã) có ngủ mấy ngày hay là không

[%Included.Dangky.Nguphap%]

3. Cách sử dụng khác của As if/As though

Tuy nhiên, có một số trường hợp As if/As though không tuân theo các nguyên tắc trên.

3.1. Sử dụng to + V hoặc một cụm giới từ đi sau

Ví dụ:

  • The girl moved her lips as if to smile
  • They were shouting as though in panic

3.2. Sử dụng As if/As though với Feel và Look

Ví dụ:

  • The boy looks as if/as though he has had a good news.
  • It looks as if/as though they have had a shock.

3.3. Sử dụng As if/As though với Like

Trong tiếng Anh thân mật, suồng sã, like có thể được dùng theo cách tương tự As if/As though dù không phải lúc nào cũng được coi là đúng với ngữ cảnh trang trọng, lịch sự.

Ví dụ:

  • It felt like it could snow at any minute.

Vừa rồi là những kiến thức tổng quan về cấu trúc As if/As though. Hy vọng rằng qua bài viết, bạn sẽ nắm vững hơn cách áp dụng chủ điểm ngữ pháp này.

[%Included.Nguphap%]

[%Included.tak12%]