Tổng hợp về cụm từ/mệnh đề chỉ sự tương phản trong tiếng Anh

Để diễn tả sự so sánh mang nghĩa đối lập - tương phản trong tiếng Anh, những cụm từ/mệnh đề tương phản phổ biến nhất bắt đầu bằng although, even though, despite, in spite of, however... Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng much as, for all,... diễn đạt sự tương phản tùy theo từng ngữ cảnh cụ thể.

Nội dung bài viết:

  • 1. Đặc điểm của các cụm từ/mệnh đề tương phản
  • 2. Tổng hợp các cụm từ/mệnh đề tương phản thông dụng
    • 2.1. But/ Yet
    • 2.2. Despite/ In spite of
    • 2.3. Despite the fact that/ In spite of the fact that
    • 2.4. Although/ Though
    • 2.5. However/ Nevertheless
    • 2.6. While/ Whereas
    • 2.7. Even if
    • 2.8. Much as
    • 2.9. For all
    • 2.10. On the one hand/On the other hand
  • 3. Bài tập về cụm từ/mệnh đề tương phản

1. Đặc điểm của các cụm từ/mệnh đề tương phản

Cụm từ/mệnh đề chỉ sự tương phản:

  • Dùng để kết nối những ý và mệnh đề tương phản
  • Đứng trước một mệnh đề


Ví dụ:

  • Although the car was destroyed, no one was injured in the crash. (Mặc dù chiếc xe bị phá hủy hoàn toàn, nhưng không ai bị thương trong vụ tai nạn.)
  • I like living in the city. On the other hand, my parents prefer the countryside. (Tôi thích sống ở thành phố. Mặt khác, bố mẹ tôi lại thích cuộc sống ở nông thôn.)

2. Tổng hợp các cụm từ/mệnh đề tương phản thông dụng

2.1. But/ Yet

Liên từ But và Yet
Liên từ But và Yet


Ví dụ:

  • He studied very hard, yet he still failed the test.
  • I like the design of the house, but it’s too expensive.

[%Included.Dangky.Nguphap%]

2.2. Despite/ In spite of

Cấu trúc:
Despite/In spite of + Noun/ Noun phrase/ V_ing


Ví dụ
:

  • Despite/ In spite of the rain, I went for a walk.

2.3. Despite the fact that/ In spite of the fact that

Cấu trúc:
Despite the fact that/ in spite of the fact that + clause


Ví dụ
:

  • We enjoyed our walking holiday despite the fact that/ in spite of the fact that it was tiring.

2.4. Although/ Though

Liên từ Although và Though
Liên từ Although và Though


Lưu ý
: Cách dùng Although và Though có một vài điểm khác biệt như sau:

Although

Though

Phổ biến trong văn viết hơn văn nói

Phổ biến trong văn nói hơn văn viết

Ex: They won the war, although it cost them millions of lives.

Ex: Though Peter is a great friend, we don’t see each other often.


Ngoài ra, Though đứng sau Even để nhấn mạnh sự tương phản hơn so với khi dùng Although (chỉ dùng Even though trong văn nói)

Cấu trúc:
Even though + clause


Ví dụ
:

  • Even though the car is old, it is still reliable.
Although và Though trong tình huống trang trọng
Although và Though trong tình huống trang trọng

2.5. However/ Nevertheless

Cấu trúc:
However/ Nevertheless + clause


Ví dụ
:

  • Buying a house is expensive. It is, however, a good investment.

Lưu ý: “Nevertheless” là một cách nói trang trọng hơn nhiều để thay cho “however”.


Ví dụ
:

  • I'm not happy with your work. Nevertheless, I'm going to give you one last chance.

2.6. While/ Whereas

While/ Whereas thường dùng để nối 2 mệnh đề trong câu. 
While và whereas dùng trong các tình huống trang trọng, lịch sự


Ví dụ
:

  • John is very rich while/whereas his friends are extremely poor.
  • While United were fast and accurate, city were slow and careless.

2.7. Even if

Liên từ Even if
Liên từ Even if

 

Nghĩa của Even if là "ngay cả khi, dẫu cho". Sau Even if là một mệnh đề.


Ví dụ
:

  • Even if he comes here, I will not forgive him.
  • Even if you take a taxi, you'll still miss your train. 

2.8. Much as

Nghĩa của Much as tương đương với Though (dù, mặc dù). Như vậy, sau Much as sẽ là một mệnh đề.


Ví dụ
:

  • Much as I would like to help you, I'm simply too busy at the moment.
  • Much as I like you, I couldn't live with you.

2.9. For all

Nghĩa của For all tương đương với Despite (bất chấp). Sau For all là danh từ/cụm danh từ.


Ví dụ
:

  • For all her qualifications, she's still useless at the job.
  • For all its faults, the film instantly became a classic.

2.10. On the one hand/On the other hand

On the one hand/ On the other hand dùng cho một cặp câu diễn tả 2 ý trái ngược nhau.


Ví dụ
:

  • On the one hand these computers are expensive. On the other hand they are exactly what we want.
  • On the one hand I'd like a job that pays more, but on the other hand I enjoy the work I'm doing at the moment.

3. Bài tập về cụm từ/mệnh đề tương phản

Nhằm hỗ trợ bạn ghi nhớ và vận dụng thành thạo cụm từ/mệnh đề tương phản trong tiếng Anh, TAK12 đã xây dựng phần Luyện chủ điểm với các câu hỏi ôn tập theo level B1, B2 (Khung tham chiếu chung châu Âu - CEFR). Mức độ thành thạo của mỗi chủ điểm sẽ được đánh giá qua Master level, điểm tối đa là 100.

Luyện chủ điểm này theo level B1

Luyện chủ điểm này theo level B2

Qua bài viết trên, TAK12 đã tổng hợp kiến thức cần nhớ về cụm từ/mệnh đề tương phản trong tiếng Anh. Hy vọng rằng nội dung được chia sẻ vừa rồi sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học chủ điểm ngữ pháp này.

[%Included.Nguphap%]

[%Included.tak12%]