Mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai là một trong những mệnh đề thường được sử dụng khi sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh. Để giúp bạn thành thạo chủ điểm ngữ pháp này, trong bài viết sau đây, TAK12 sẽ chia sẻ hướng dẫn cách sử dụng mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai một cách chính xác và hiệu quả.
Mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai là mệnh đề thời gian chỉ một sự kiện sẽ xảy ra vào một thời gian nhất định, thường bắt đầu bằng các từ/cụm từ: when, before, after, as soon as, until, while, once, immediately, the moment, the minute, the day, by the time,...
Ví dụ:
Mặc dù chỉ tương lai nhưng mệnh đề thời gian trong tương lai thường sử dụng thì hiện tại và có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính. Trường hợp đứng trước, phải dùng dấu phẩy (,) ngăn cách 2 mệnh đề.
Cấu trúc:
when/once ... + S + V (hiện tại đơn), + S + [V (tương lai đơn) / be going to V]
Ví dụ:
[%Included.Dangky.Nguphap%]
1) Nếu mô tả một hành động xảy ra đồng thời với một hành động khác trong tương lai, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn trong mệnh đề thời gian.
Ví dụ:
2) Nếu hành động được diễn tả bằng thì tương lai tiếp diễn hoặc tương lai hoàn thành thì động từ trong mệnh đề thời gian sẽ ở thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:
3) Trường hợp when chỉ một mệnh đề danh từ làm tân ngữ cho một động từ thì theo sau when là thì tương lai.
Ví dụ:
→ 3 câu trên trả lời cho câu hỏi What – cái gì, điều gì, việc gì chứ không phải When – khi nào. (bạn không biết gì; bạn không nhớ gì, bạn phải quyết định việc gì)
Để giúp bạn ghi nhớ lý thuyết và vận dụng thành thạo câu hỏi Yes/No, TAK12 đã xây dựng phần Luyện chủ điểm với các câu hỏi ôn tập theo level A2 - B1 - B2 (CEFR). Mức độ thành thạo của mỗi chủ điểm sẽ được đánh giá qua Master level, điểm tối đa là 100.
Luyện chủ điểm này theo level A2
Bên cạnh phần luyện chủ điểm ngữ pháp trên, dưới đây là một số bài tập mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai có đáp án do TAK12 biên soạn. Bạn hãy thực hành các bài tập để nhanh chóng biết cách vận dụng chủ điểm ngữ pháp này nhé!
Đáp án
Đáp án
I will call you ___ I arrive.
A. when
B. while
C. until
D. since
She will go shopping ___ she finishes work.
A. while
B. as soon as
C. until
D. unless
We won’t go anywhere ___ it stops raining.
A. until
B. while
C. when
D. before
___ I am cooking, he will clean the house.
A. Before
B. While
C. After
D. Until
You must wait here ___ I come back.
A. as soon as
B. until
C. when
D. before
Đáp án
Vừa rồi là những kiến thức tổng quan về mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai. Hy vọng rằng qua bài viết, bạn sẽ nắm vững hơn cách áp dụng chủ điểm ngữ pháp này.
[%Included.Nguphap%]
[%Included.tak12%]