So sánh lặp lại (Repeated Comparatives): Cấu trúc & Bài tập

Cấu trúc so sánh lặp lại (Repeated Comparatives) thường được dùng mô tả hành động hoặc sự vật/sự việc theo chiều hướng ngày càng tăng/giảm về tính chất. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc này, TAK12 đã tổng hợp về định nghĩa, cách thành lập cấu trúc và các bài tập vận dụng có đáp án trong bài viết dưới đây.

Nội dung bài viết:

  • 1. So sánh lặp lại là gì?
  • 2. Cách thành lập cấu trúc so sánh lặp lại
    • 2.1. Cấu trúc so sánh lặp lại với tính từ/trạng từ ngắn
    • 2.2. Cấu trúc so sánh lặp lại với tính từ/trạng từ dài
    • 2.3. Cấu trúc so sánh lặp lại với tính từ/trạng từ bất quy tắc
    • 2.4. Cấu trúc so sánh lặp lại với more/less dùng như trạng từ
    • 2.5. Cấu trúc so sánh lặp lại với danh từ
  • 3. Bài tập về cấu trúc so sánh lặp lại

1. So sánh lặp lại là gì?

Cấu trúc so sánh lặp lại - Repeated comparatives - được dùng để mô tả hành động hoặc sự vật/sự việc theo chiều hướng ngày càng tăng/giảm về tính chất... Cấu trúc này cũng được dùng để mô tả các xu hướng và mang ý nhấn mạnh.


Ví dụ
:

  • Your English is getting better. 
  • Your English is getting better and better.

→ Cả hai câu trên đều có cùng nghĩa là "tiếng Anh của bạn đang tốt dần lên". Nhưng câu thứ hai mạnh hơn và nhấn mạnh vào sự phát triển theo hướng tích cực của sự việc.

Ta gần như luôn dùng thì hiện tại tiếp diễn với cấu trúc so sánh lặp lại.


Ví dụ
:

  • She is getting closer and closer of her mother.
  • It’s becoming more and more difficult.

2. Cách thành lập cấu trúc so sánh lặp lại

Cấu trúc so sánh lặp
Cấu trúc so sánh lặp

2.1. Cấu trúc so sánh lặp lại với tính từ/trạng từ ngắn

Đối với tính từ/trạng từ ngắn, chỉ cần lặp lại 2 lần tính từ/trạng từ ngắn dạng so sánh hơn và nối với nhau bằng "and". 

Cấu trúc:

S + V + Adj/Adv-er and Adj/Adv-er


Ví dụ
:

  • The weather is getting hotter and hotter.
  • Young people are waiting longer and longer to get married.
  • The city is becoming louder and louder.
  • Education is getting better and better in my hometown.
  • I will work harder and harder every day.

👉 Các cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh

2.2. Cấu trúc so sánh lặp lại với tính từ/trạng từ dài

Đối với tính từ/trạng từ dài, ta dùng more and more và giữ nguyên tính từ/trạng từ dài.

Cấu trúc:

S + V + more and more + adj/adv


Ví dụ
:

  • Milk is getting more and more expensive.
  • She has been acting more and more peculiar.
  • It is becoming more and more difficult.

[%Included.Dangky.Nguphap%]

2.3. Cấu trúc so sánh lặp lại với tính từ/trạng từ bất quy tắc

Một số tính từ và trạng từ có dạng so sánh bất quy tắc, chẳng hạn:

  • good → better
  • bad → worse
  • little → less
  • ...

Khi muốn diễn tả sự gia tăng dần dần của những từ này, ta vẫn có thể áp dụng cấu trúc lặp lại.

Cấu trúc:

S + V + (bất quy tắc so sánh hơn) and (bất quy tắc so sánh hơn)


Ví dụ
:

  • Her English is getting better and better.
  • The situation is becoming worse and worse.

2.4. Cấu trúc so sánh lặp lại với more/less dùng như trạng từ

Lặp lại more hoặc less 2 lần khi nó được dùng như trạng từ.

Cấu trúc:

S + V + more and more / less and less


Ví dụ
:

  • She is complaining more and more these days.
  • They are talking less and less these days.
  • My son is studying more and more diligently.

2.5. Cấu trúc so sánh lặp lại với danh từ

Cấu trúc:

more and more + danh từ: ngày càng nhiều thứ gì đó

fewer and fewer + danh từ: ngày càng ít thứ gì đó


Ví dụ
:

  • More and more companies are offering flexible work schedules.
  • More and more people are not getting married.
  • More and more cities are trying to reduce pollution.
  • Fewer and fewer people are studying history at this university.
  • Fewer and fewer companies are providing free after sales service.
  • Fewer and fewer people in this city are eating fast food.
  • I am getting more and more stress.
  • She is earning more and more money.
  • He is talking to fewer and fewer people.

3. Bài tập về cấu trúc so sánh lặp lại

Bài 1: Điền dạng so sánh lặp lại phù hợp vào chỗ trống.

  1. The weather is getting ___________ (cold).
  2. The problem is becoming ___________ (serious).
  3. She is speaking ___________ (slow).
  4. The streets are getting ___________ (crowded).
  5. Life in big cities is becoming ___________ (difficult).

Đáp án:

  1. colder and colder
  2. more and more serious
  3. more and more slowly
  4. more and more crowded
  5. more and more difficult

Bài 2: Chọn câu đúng trong mỗi cặp sau:

  1. a. The situation is getting badder and badder.
    b. The situation is getting worse and worse.

  2. a. He is running more and more fast.
    b. He is running faster and faster.

  3. a. More and more people are using smartphones.
    b. More and more people is using smartphones.

  4. a. She is working harder and harder.
    b. She is working more and more hard.

  5. a. The roads are getting more and more narrow.
    b. The roads are getting narrower and narrower.

Đáp án:

  1. b
  2. b
  3. a
  4. a
  5. b

Luyện chủ điểm So sánh lặp lại theo level B1

Qua bài viết, TAK12 đã chia sẻ những kiến thức tổng quan về cấu trúc so sánh lặp trong tiếng Anh. Mong rằng những thông tin vừa rồi sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học chủ điểm ngữ pháp này.

[%Included.Nguphap%]

[%Included.tak12%]