Hướng dẫn làm tốt bài thi FCE Reading

Tiếp nối chuỗi bài Hướng dẫn làm tốt bài thi FCE Writing, FCE Speaking, và FCE Listening, TAK12 tiếp tục mang đến cho các thí sinh một số chỉ dẫn cụ thể và lưu ý bổ ích để thành công chinh phục bài thi FCE Reading của kỳ thi chứng chỉ B2 First của Cambridge.

>> Có nên ôn và thi chứng chỉ FCE (B2 First)?

>> Tìm hiểu về Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu và Việt Nam

Cấu trúc phần thi Reading của bài thi FCE (1h45p)

Phần Nội dung Số câu hỏi Nhiệm vụ
1

HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN - Chọn một trong số vài lựa chọn của mỗi chỗ trống

Câu hỏi ôn luyện

8 Trong phần này bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống. Mỗi chỗ trống nhiệm vụ của bạn là phải chọn từ cần điền vào từ một trong 4 lựa chọn A, B, C, D có sẵn. Sau đó chuyển đáp án đó vào phiếu trả lời (answer sheet). Làm đúng 1 câu được chấm 1 điểm.Hiểu 5 văn bản ngắn thuộc các thể loại khác nhau.
2

HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN - Tự viết từ điền vào chỗ trống

Câu hỏi ôn luyện

8 Trong phần này bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống. Bạn phải điền từ phù hợp vào mỗi chỗ trống đó. Tương tự phần 1, đáp án phải được chuyển vào phiếu trả lời (answer sheet). Làm đúng 1 câu được chấm 1 điểm.
3

TỪ VỰNG - Biến đổi dạng từ (word formation)

Câu hỏi ôn luyện

8 Phần này, bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn khoảng 200 từ, có 8 chỗ trống. Cho mỗi chỗ trống bạn phải sử dụng những từ cho sẳn để điền vào sau cho phù hợp. Phần này kiểm tra bạn cách mà từ ngữ được hình thành trong tiếng anh, bao gồm prefixes và suffixes, và spelling rules. Kết quả điền vào answer sheet. Đúng 1 câu được chấm 1 điểm.
4

VIẾT CÂU - Viết lại câu có dùng từ được cho

Câu hỏi ôn luyện

6 Trong phần này, bạn được đưa một câu hoàn chỉnh và theo sau là một câu không hoàn chỉnh. Bạn phải hoàn thành câu thứ 2 sau cho nó có nghĩa giống với câu 1 với điều kiện sử dụng từ đã cho sẳn. Phần này có 6 câu hỏi tất cả. Phần này kiểm tra bạn cả từ vựng và ngữ pháp. Đáp án chuyển sang answer sheet. Làm gần đúng 1 câu được 1 điểm, đúng hoàn toàn 1 câu được 2 điểm.
5

ĐỌC - Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dạng trắc nghiệm

Câu hỏi ôn luyện

6 Phần này là bài đọc gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm, lựa chọn A, B, C, D. Điền đáp án vào phiếu trả lời. Làm đúng 1 câu được 2 điểm.
6

HOÀN THÀNH BÀI VĂN - Chọn câu điền vào đoạn văn

Câu hỏi ôn luyện

6 Trong phần này học viên cần chọn một trong các phương án A, B, C, D, E, F… có sẵn để điền vào chỗ trống sau cho phù hợp nhất.(Gapped text). Gồm 6 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được chấm 2 điểm.
7

ĐỌC - Đọc văn bản và thực hiện matching

Câu hỏi ôn luyện

10 Là phần thuộc dạng Mutiple Matching, tìm câu trả lời có sẵn là thuộc đoạn văn nào. Gồm 10 câu hỏi. Đúng mỗi câu được 1 điểm.

Một số lưu ý chung khi làm bài thi Reading (FCE)

1. Thí sinh được khuyến khích đọc đa dạng các loại văn bản trước khi làm bài thi để có vốn từ rộng và quen thuộc với các cấu trúc khác nhau. Các loại văn bản được khuyến khích đọc:

  • Bài đọc dài trong sách giáo khoa, cách sách dạy kĩ năng
  • Các bài báo trên mạng/ tạp chí ở nhiều lĩnh vực khác nhau
  • Viết review về bài viết mình đã đọc (nonfiction, câu chuyện, bài báo,...)
  • Đọc các bài báo, bài viết về sở thích cá nhân bằng Tiếng Anh

2. Khi ôn luyện, thí sinh nên tham khảo từ điển và ngữ pháp đúng, nhưng cũng cần phát triển kỹ năng đoán nghĩa của từ dựa trên ngữ cảnh vì sẽ không được đem từ điển vào phòng thi.

3. Thí sinh nên lưu ý tới tiêu đề của bài đọc (nếu có) bởi nó sẽ quyết định chủ đề của cả bài đọc. Nên đọc hết cả bài trước khi bắt đầu trả lời câu hỏi.

4. Đọc thật kĩ đề và các chỉ dẫn trước khi bắt đầu làm bài. Tập làm quen với format bài thi trong thời gian giới hạn, và tự đánh giá dạng bài nào tiêu tốn nhiều thời gian nhất để sắp xếp cho hợp lí.

5. Ở phần 2 và 4 có thể có nhiều hơn một đáp án cho các câu hỏi, nhưng thí sinh chỉ nên điền 1 đáp án. Nếu thí sinh điền 2 đáp án trở lên, và một trong số chúng sai thì thí sinh vẫn sẽ không được điểm.

6. Ở phần 2, 3, và 4, chính tả vô cùng quan trọng. Mọi đáp án ở 3 phần đều phải viết bằng chữ cái in hoa. 

7. Nếu cần thay đổi đáp án của mình, thí sinh cần tẩy sạch đáp án trước và thay vào bằng đáp án mong muốn. Không sửa chữa các chữ cái hay tô đè, và không cho đáp án vào ngoặc tròn hay ngoặc vuông. 

8. Cần dành ra vài phút cuối giờ để kiểm tra lại bài làm của mình, và tuy thí sinh có thể tùy chọn thời gian làm các phần, việc làm đúng theo thứ tự của đề sẽ giúp không bị sót câu hỏi nào hơn.

[%Included.dangky.fce%]

Hướng dẫn cách làm chi tiết cho từng phần thi Reading (FCE)

Phần 1: Hoàn thành đoạn văn (Chọn một trong số vài lựa chọn của mỗi chỗ trống)

Nhiệm vụ

Trong phần này thí sinh sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống. Mỗi chỗ trống nhiệm vụ là phải chọn từ cần điền vào từ một trong 4 lựa chọn A,  B, C, D có sẵn. Sau đó chuyển đáp án đó vào phiếu trả lời (answer sheet). Làm đúng 1 câu được chấm 1 điểm. Hiểu 5 văn bản ngắn thuộc các thể loại khác nhau.

Cách làm

  • Thí sinh cần đọc đề và cả 4 đáp án thật kĩ trước khi lựa chọn. 
  • Cách sử dụng các từ có nghĩa tương đồng (chọn giữa leaking, spilling, pouring hay flowing) hay các cụm từ đi với nhau (pay attention to), từ nối, cụm động từ sẽ được kiểm tra.
  • Khi đọc đề đừng chỉ đọc các từ ở trước chỗ trống mà cả các từ nối tiếp đằng sau. Trong nhiều trường hợp giới từ đi đằng sau mới là yếu tố quyết định đáp án đúng.
  • Chỉ được lựa chọn một đáp án, và sau khi chọn, thí sinh cần đảm bảo mình tô đúng ô và tô rõ ràng trong phiếu trả lời.

Phần 2: Hoàn thành đoạn văn (Tự viết từ điền vào chỗ trống)

Nhiệm vụ

Trong phần này thí sinh sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống. Bạn phải điền từ phù hợp vào mỗi chỗ trống đó. Tương tự phần 1, đáp án phải được chuyển vào phiếu trả lời (answer sheet). Làm đúng 1 câu được chấm 1 điểm.

Cách làm

  • Giống như phần 1, thí sinh cần đọc kĩ cả các từ đứng trước và sau chỗ trống để có thể chọn ra đáp án đúng. Nếu từ thí sinh chọn là động từ thì cần để ý xem nó có sự hòa hợp với chủ ngữ chưa. 
  • Thí sinh cần chú ý về ngữ nghĩa của cả đoạn văn bản
  • Thí sinh chỉ được dùng một từ cho mỗi chỗ trống. Tuyệt đối không viết tắt (trừ một trường hợp duy nhất can't thay vì cannot).

Phần 3: Từ vựng

Nhiệm vụ

Phần này, bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn khoảng 200 từ, có 8 chỗ trống. Cho mỗi chỗ trống bạn phải sử dụng những từ cho sẳn để điền vào sau cho phù hợp. Phần này kiểm tra bạn cách mà từ ngữ được hình thành trong tiếng anh, bao gồm prefixes và suffixes, và spelling rules. Kết quả điền vào answer sheet. Đúng 1 câu được chấm 1 điểm.

Cách làm

  • Đọc thật kĩ đề và ngữ cảnh để xác định được từ loại cần dùng trong chỗ trống.
  • Thí sinh cần phải hiểu độ đa dạng của các loại từ có thể hình thành từ từ gốc (compete, competitive, competition, competitiveness, competitor,...), và không nên điền từ mình quen thuộc nhất khi mới đọc đề.
  • Đôi khi đáp án sẽ phải ở dạng số nhiều, hoặc ở dạng phủ định ngược lại. Thí sinh cần có cảm nhận ngôn ngữ đủ tốt để nắm bắt được câu hỏi của đề và điền vào đáp án đúng.
  • Điền đáp án vào sạch đẹp, nếu có thay đổi đáp án thì cần tẩy sạch sẽ trước khi điền đáp án mới vào.

Phần 4: Viết câu

Nhiệm vụ

Trong phần này, thí sinh được đưa một câu hoàn chỉnh và theo sau là một câu không hoàn chỉnh. Thí sinh phải hoàn thành câu thứ 2 sau cho nó có nghĩa giống với câu 1 với điều kiện sử dụng từ đã cho sẳn. Phần này có 6 câu hỏi tất cả. Phần này kiểm tra cả từ vựng và ngữ pháp. Đáp án chuyển sang answer sheet. Làm gần đúng 1 câu được 1 điểm, đúng hoàn toàn 1 câu được 2 điểm.

Cách làm

  • Đọc thật kĩ câu gốc và từ được cho sẵn để hiểu ý của câu. 
  • Thí sinh bắt buộc phải sử dụng từ được cho sẵn và không được thay đổi loại từ của nó hay chuyển thành dạng số nhiều. Nếu thí sinh không sử dụng từ này hoặc sử dụng từ đã bị thay đổi thì đều sẽ không được điểm.
  • Thí sinh cần để ý tới dạng của động từ vì nó sẽ quyết định danh từ số ít hay số nhiều trong câu.
  • Chỉ được viết từ 2-5 từ trong chỗ trống, tất cả các từ viết tắt đều sẽ bị tính là 2 từ (didn't sẽ được tính là 2 từ did not), chỉ trừ duy nhất một trường hợp cho can't thay cho cannot.
  • Khi điền đáp án ra phiếu trả lời khi KHÔNG ghi lại cả câu mà chỉ ghi 2-5 từ mình đã điền vào, bao gồm cả từ đã được cho trước.

Phần 5: Đọc (Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trắc nghiệm)

Nhiệm vụ

Phần này là bài đọc gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm, lựa chọn A, B, C, D. Điền đáp án vào phiếu trả lời. Làm đúng 1 câu được 2 điểm.

Cách làm

  • Thí sinh nên đọc hết cả bài đọc trước khi đọc câu hỏi và các đáp án. 3/4 đáp án là đáp án sai, nên không có lí do gì thí sinh cần đọc chúng trước khi hiểu ý chính của bài đọc cả. 
  • Đọc câu hỏi thật kĩ để hiểu xem nó yêu cầu mình tìm thông tin nào.
  • Cẩn thận những trường hợp word spotting, tức chọn đáp án chỉ vì nó có từ/cụm từ xuất hiện trong bài đọc. Ý nghĩa của cả đáp án và câu văn trong đề mới là cái thí sinh cần xem xem đã khớp nhau chưa. 
  • Với các câu hỏi mà có chỗ trống để thí sinh chọn đáp án A, B, C, D, cần để ý xem đáp án nào đúng với cả thông tin trong bài đọc chứ không chỉ phù hợp về mặt ngữ pháp với câu hỏi. 

Phần 6: Hoàn thành bài văn

Nhiệm vụ

Trong phần này học viên cần chọn một trong các phương án A, B, C, D, E, F… có sẵn để điền vào chỗ trống sau cho phù hợp nhất (Gapped text). Gồm 6 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được chấm 2 điểm.

Cách làm

  • Trước khi làm bài thì thí sinh nên đọc qua cả đoạn text với cả các chỗ trống để nắm bắt được ý chính của đoạn và tác giả.
  • Khi chọn một đáp án thì cần để ý thông tin ở trước và sau chỗ trống. Nhiều khi thí sinh sẽ chọn sai đáp án vì chỉ để ý đến đoạn văn bản trước chỗ trống và bỏ qua thông tin đằng sau.
  • Phòng tránh word spotting, tức là chọn đáp án có từ xuất hiện ở các câu cạnh đó. Thí sinh cần để ý những yếu tố ngôn ngữ khác, như các từ và cụm từ chỉ thời gian, mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, nêu ví dụ, ý tương phản, lặp lại,... để chọn ra đáp án đúng.

Phần 7: Đọc (Đọc văn bản và thực hiện matching)

Nhiệm vụ

Là phần thuộc dạng Mutiple Matching, tìm câu trả lời có sẵn là thuộc đoạn văn nào. Gồm 10 câu hỏi. Đúng mỗi câu được 1 điểm.

Cách làm

  • Thí sinh cần rèn giũa kĩ năng đọc lướt để tìm chi tiết trong các đoạn văn.
  • Thí sinh cần hiểu vì sao đáp án này lại phù hợp và tại sao không chọn các đáp án khác, xem xét các yếu tố như thái độ của tác giả, chủ đề, chi tiết cụ thể trong bài,...
  • Tránh lối làm bài chọn một đáp án vì có xuất hiện các từ ngữ tương đồng trong đoạn văn. 

[%Included.TAK12%]

[%Included.FCE%]