Các bài tập tính giá trị biểu thức lớp 5 có đáp án

1. Kiến thức cần nhớ về tính giá trị biểu thức lớp 5

Quy tắc tính giá trị biểu thức
Quy tắc khi tính giá trị biểu thức
Quy tắc 1

Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) → thực hiện từ trái sang phải.

Ví dụ 1: 542 + 123 − 79
= 665 − 79 = 586

Ví dụ 2: 482 × 2 : 4
= 964 : 4 = 241

Quy tắc 2

Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có cộng, trừ, nhân, chia → thực hiện nhân, chia trước rồi mới cộng, trừ sau.

Ví dụ: 3,48 : 0,58 × 4,5 − 13,6
= 6 × 4,5 − 13,6
= 27 − 13,6 = 13,4

Quy tắc 3

Biểu thức có dấu ngoặc đơn → thực hiện trong ngoặc trước, ngoài dấu ngoặc sau.

Ví dụ: (0,25×36 + 0,1×110) × (150×0,2 − 96:4)
= (9+11) × (30−24)
= 20 × 6 = 120

[%Included.Dangky.Hoctot.Toan5.baitap%]

[%Included.Lớp 5%]

2. Các dạng bài tập tính giá trị biểu thức lớp 5

2.1. Dạng 1: Tính giá trị biểu thức với số tự nhiên

Bài tập ví dụ
Bài 1

Tính giá trị của biểu thức: 16 + 4748 + 142 − 183

Hướng dẫn giải

16 + 4748 + 142 − 183
= 4764 + 142 − 183
= 4906 − 183
= 4723

Bài 2

Tính giá trị của biểu thức: 479348 + 123 − 19 × 93

Hướng dẫn giải

479348 + 123 − 19 × 93
= 479348 + 123 − 1767
= 479471 − 1767
= 477704

Bài tập thực hành

[question] - {773719, 773724, 506588, 773757, 773758}

💡 Chỉ mất 10s để đăng ký tài khoản TAK12 miễn phí và truy cập ngân hàng câu hỏi luyện dạng bài toán Tính giá trị biểu thức với số tự nhiên. Bắt đầu ngay!

Luyện ngay trên TAK12

2.2. Dạng 2: Tính giá trị biểu thức với số thập phân

Bài tập ví dụ
Bài 1

Tính 3,48 : 0,58 × 4,5 − 13,6

Hướng dẫn giải

3,48 : 0,58 × 4,5 − 13,6
= (3,48 : 0,58) × 4,5 − 13,6
= 6 × 4,5 − 13,6
= 27 − 13,6 = 13,4

Bài 2

Tính (48 × 0,75 − 240 : 10) − (16 × 0,5 − 16 : 4)

Hướng dẫn giải

(48 × 0,75 − 240 : 10) − (16 × 0,5 − 16 : 4)
= (36 − 24) − (8 − 4)
= 12 − 4 = 8

Bài tập thực hành

[question] - {439265, 1184917, 485089, 355045, 356554, 358979, 485144}

💡 Chỉ mất 10s để đăng ký tài khoản TAK12 miễn phí và truy cập ngân hàng câu hỏi luyện dạng bài toán Tính giá trị biểu thức với số thập phân. Bắt đầu ngay!

Luyện ngay trên TAK12

2.3. Dạng 3: Tính giá trị biểu thức với phân số

Bài tập ví dụ
Bài 1

Thực hiện phép tính (theo cách hợp lý nhất)

Hướng dẫn giải

= 3 + 1 − 1 = 3

Bài 2

Tính 

Hướng dẫn giải


= 1 + 5 = 6

Bài 3

Tính giá trị biểu thức 

Hướng dẫn giải

Bài tập thực hành

[question] - {506946, 507112, 508152, 480463, 481429, 930679, 481461}

💡 Chỉ mất 10s để đăng ký tài khoản TAK12 miễn phí và truy cập ngân hàng câu hỏi luyện dạng bài toán Tính giá trị biểu thức với phân số. Bắt đầu ngay!

Luyện ngay trên TAK12

3. Bài tập tính giá trị biểu thức lớp 5 trong đề thi học sinh giỏi có đáp án

Dưới đây là các bài toán tính giá trị biểu thức lớp 5 do TAK12 tổng hợp và sưu tầm từ các đề thi giỏi của các Sở GD, các trường Tiểu học trên toàn quốc.

Bài 1

a) Tính nhanh: 

b) Cho dãy tính: 492 : 4 × 123 × 2 + 13 : 3. Hãy thêm dấu ngoặc đơn vào dãy tính đó sao cho kết quả là số tự nhiên nhỏ nhất?

Hướng dẫn giải

a)

b) Để có kết quả nhỏ nhất ta phải dùng phép chia, ta có:
492 : (4 × 123) × (2 + 13) : 3
= 492 : 492 × 15 : 3
= 1 × 5 = 5


Bài 2

Viết các tổng sau thành tích của hai thừa số:

a) 242 + 286 + 66
b) 6767 + 5555 + 7878

Hướng dẫn giải

a) 242 + 286 + 66
= 11 × 22 + 11 × 26 + 11 × 6
= 11 × (22 + 26 + 6)
= 11 × 54

b) 6767 + 5555 + 7878
= 67 × 101 + 55 × 101 + 78 × 101
= 101 × (67 + 55 + 78)
= 101 × 200


Bài 3

Tính nhanh:

a) 50 × 24,5 + 49 × 24,5 + 24,5

b) 

Hướng dẫn giải

a) 50 × 24,5 + 49 × 24,5 + 24,5
= 24,5 × (50 + 49 + 1)
= 24,5 × 100 = 2450

b) 


Bài 4

Cho biểu thức: A = (60 × 2 + 120) : 4; B = (30 × 4 + 120) : 8
Không tính giá trị nhưng giá trị của biểu thức nào lớn hơn, vì sao?

Hướng dẫn giải

Vì: 60 × 2 = 30 × 4 nên số bị chia của hai biểu thức bằng nhau; số chia 4 < 8 do đó A > B.


Bài 5

Tính giá trị biểu thức:

a) Bằng 2 cách: (27,8 + 16,4) × 5

b) Bằng cách nhanh nhất: (792,81 × 0,25 + 792,81 × 0,75) × (11 × 9 – 900 × 0,1 − 9)

Hướng dẫn giải

a)
Cách 1: (27,8 + 16,4) × 5 = 44,2 × 5 = 221
Cách 2: (27,8 + 16,4) × 5 = 27,8 × 5 + 16,4 × 5 = 139 + 82 = 221

b) (792,81 × 0,25 + 792,81 × 0,75) × (11 × 9 – 900 × 0,1 − 9)
= 792,81 × (0,25 + 0,75) × (99 – 90 − 9)
= 792,81 × 1 × 0 = 0


Bài 6

a) Tính giá trị biểu thức: 0,86 × 4,21 + (5,79 : 10) × 0,86 – 3,8

b) Tính nhanh: (156,2 + 3,8 – 17,5 + 252,5 − 197) × (0,2 – 2 : 10) × 2001

Hướng dẫn giải

a) 0,86 × 4,21 + (5,79 : 10) × 0,86 – 3,8
= 0,86 × 4,21 + 5,79 × 0,86 – 3,8
= 0,86 × (4,21 + 5,79) – 3,8
= 0,86 × 10 – 3,8 = 8,6 – 3,8 = 4,8

b) (156,2 + 3,8 – 17,5 + 252,5 − 197) × (0,2 – 2 : 10) × 2001
= (…) × (0,2 – 0,2) × 2001
= (…) × 0 × 2001 = 0 (tích có một thừa số bằng 0)


Bài 7

Câu 1: Tính kết quả rồi rút gọn.

a) 

b) 

Câu 2: Tính giá trị biểu thức.

a) 

b) 

Hướng dẫn giải

Câu 1:
a) 

b) 

Câu 2:
a) 

b) 

 = 174,86


Bài 8

Thực hiện tính giá trị biểu thức: 88 – 24 : 0,3 – (4,08 + 20,4 : 5) : 1,02

Hướng dẫn giải

88 – 24 : 0,3 – (4,08 + 20,4 : 5) : 1,02
= 88 – 80 – (4,08 + 4,08) : 1,02
= 8 – 8,16 : 1,02
= 8 – 8 = 0


Bài 9

Với 4 chữ số 2 và các phép tính hãy lập các dãy tính có kết quả lần lượt là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9; 10

Hướng dẫn giải

(2 + 2) – (2 + 2) = 0
(2 + 2) : (2 + 2) = 1
(2 : 2) + (2 : 2) = 2
(2 × 2) – (2 : 2) = 3
2 × 2 × 2 : 2 = 4
(2 × 2) + (2 : 2) = 5
2 × 2 × 2 − 2 = 6
(2 × 2) + (2 × 2) = 8
22 : 2 – 2 = 9
2 × 2 × 2 + 2 = 10


Bài 10

a) Tính giá trị biểu thức (120 × 4 – 25 × 4) : (36 : 18). Sau đó, xem xét giá trị đó chia hết cho những số nào trong các số sau đây: 2; 3; 5.

b) Tính nhanh: 

Hướng dẫn giải

a) (120 × 4 – 25 × 4) : (36 : 18)
= 4 × (120 − 25) : 2
= 4 × 95 : 2 = 380 : 2 = 190
190 chia hết cho 2 và 5, không chia hết cho 3.

b)

 = 1

4. Bí quyết để làm tốt dạng bài toán tính giá trị biểu thức lớp 5

Nhằm đồng hành cùng học sinh lớp 5 bứt phá điểm số trên lớp cũng như chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh chuyển cấp vào 6, TAK12 đã thiết kế các chương trình học tập chuyên biệt dành riêng cho con:

Bộ chương trình Học tốt lớp 5
Tìm hiểu về chương trình
Bộ chương trình Ôn thi vào 6
  • Gồm 03 chương trình Tổng ôn Toán – Tiếng Anh – Tiếng Việt và 12 chương trình Luyện đề vào 6 các trường THCS CLC.
  • Giúp HS vững kiến thức và rèn kỹ năng làm đề, tự tin chinh phục kỳ thi vào lớp 6 các trường THCS CLC.
Tìm hiểu về chương trình

Vừa rồi là tổng hợp các bài tập tính giá trị biểu thức lớp 5 có đáp án chi tiết. Mong rằng những chia sẻ trên sẽ hữu ích đến các em học sinh đang ôn tập dạng bài toán này.

[%Included.Hoctotlop5%]

[%Included.TAK12%]