Nhằm mục đích hỗ trợ học sinh trong việc hệ thống kiến thức và làm quen với các dạng bài trong chương trình Toán lớp 5, TAK12 đã biên soạn các bài tập tính giá trị biểu thức lớp 5 có đáp án chi tiết trong phần nội dung dưới đây. Cùng theo dõi nhé!
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) → thực hiện từ trái sang phải.
Ví dụ 1: 542 + 123 − 79
= 665 − 79 = 586
Ví dụ 2: 482 × 2 : 4
= 964 : 4 = 241
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có cộng, trừ, nhân, chia → thực hiện nhân, chia trước rồi mới cộng, trừ sau.
Ví dụ: 3,48 : 0,58 × 4,5 − 13,6
= 6 × 4,5 − 13,6
= 27 − 13,6 = 13,4
Biểu thức có dấu ngoặc đơn → thực hiện trong ngoặc trước, ngoài dấu ngoặc sau.
Ví dụ: (0,25×36 + 0,1×110) × (150×0,2 − 96:4)
= (9+11) × (30−24)
= 20 × 6 = 120
[%Included.Dangky.Hoctot.Toan5.baitap%]
[%Included.Lớp 5%]
Tính giá trị của biểu thức: 16 + 4748 + 142 − 183
16 + 4748 + 142 − 183
= 4764 + 142 − 183
= 4906 − 183
= 4723
Tính giá trị của biểu thức: 479348 + 123 − 19 × 93
479348 + 123 − 19 × 93
= 479348 + 123 − 1767
= 479471 − 1767
= 477704
[question] - {773719, 773724, 506588, 773757, 773758}
💡 Chỉ mất 10s để đăng ký tài khoản TAK12 miễn phí và truy cập ngân hàng câu hỏi luyện dạng bài toán Tính giá trị biểu thức với số tự nhiên. Bắt đầu ngay!
Luyện ngay trên TAK12Tính 3,48 : 0,58 × 4,5 − 13,6
3,48 : 0,58 × 4,5 − 13,6
= (3,48 : 0,58) × 4,5 − 13,6
= 6 × 4,5 − 13,6
= 27 − 13,6 = 13,4
Tính (48 × 0,75 − 240 : 10) − (16 × 0,5 − 16 : 4)
(48 × 0,75 − 240 : 10) − (16 × 0,5 − 16 : 4)
= (36 − 24) − (8 − 4)
= 12 − 4 = 8
[question] - {439265, 1184917, 485089, 355045, 356554, 358979, 485144}
💡 Chỉ mất 10s để đăng ký tài khoản TAK12 miễn phí và truy cập ngân hàng câu hỏi luyện dạng bài toán Tính giá trị biểu thức với số thập phân. Bắt đầu ngay!
Luyện ngay trên TAK12Thực hiện phép tính (theo cách hợp lý nhất)
= 3 + 1 − 1 = 3
Tính
= 1 + 5 = 6
Tính giá trị biểu thức
[question] - {506946, 507112, 508152, 480463, 481429, 930679, 481461}
💡 Chỉ mất 10s để đăng ký tài khoản TAK12 miễn phí và truy cập ngân hàng câu hỏi luyện dạng bài toán Tính giá trị biểu thức với phân số. Bắt đầu ngay!
Luyện ngay trên TAK12Dưới đây là các bài toán tính giá trị biểu thức lớp 5 do TAK12 tổng hợp và sưu tầm từ các đề thi giỏi của các Sở GD, các trường Tiểu học trên toàn quốc.
a) Tính nhanh:
b) Cho dãy tính: 492 : 4 × 123 × 2 + 13 : 3. Hãy thêm dấu ngoặc đơn vào dãy tính đó sao cho kết quả là số tự nhiên nhỏ nhất?
a)
b) Để có kết quả nhỏ nhất ta phải dùng phép chia, ta có:
492 : (4 × 123) × (2 + 13) : 3
= 492 : 492 × 15 : 3
= 1 × 5 = 5
Viết các tổng sau thành tích của hai thừa số:
a) 242 + 286 + 66
b) 6767 + 5555 + 7878
a) 242 + 286 + 66
= 11 × 22 + 11 × 26 + 11 × 6
= 11 × (22 + 26 + 6)
= 11 × 54
b) 6767 + 5555 + 7878
= 67 × 101 + 55 × 101 + 78 × 101
= 101 × (67 + 55 + 78)
= 101 × 200
Tính nhanh:
a) 50 × 24,5 + 49 × 24,5 + 24,5
b)
a) 50 × 24,5 + 49 × 24,5 + 24,5
= 24,5 × (50 + 49 + 1)
= 24,5 × 100 = 2450
b)
Cho biểu thức: A = (60 × 2 + 120) : 4; B = (30 × 4 + 120) : 8
Không tính giá trị nhưng giá trị của biểu thức nào lớn hơn, vì sao?
Vì: 60 × 2 = 30 × 4 nên số bị chia của hai biểu thức bằng nhau; số chia 4 < 8 do đó A > B.
Tính giá trị biểu thức:
a) Bằng 2 cách: (27,8 + 16,4) × 5
b) Bằng cách nhanh nhất: (792,81 × 0,25 + 792,81 × 0,75) × (11 × 9 – 900 × 0,1 − 9)
a)
Cách 1: (27,8 + 16,4) × 5 = 44,2 × 5 = 221
Cách 2: (27,8 + 16,4) × 5 = 27,8 × 5 + 16,4 × 5 = 139 + 82 = 221
b) (792,81 × 0,25 + 792,81 × 0,75) × (11 × 9 – 900 × 0,1 − 9)
= 792,81 × (0,25 + 0,75) × (99 – 90 − 9)
= 792,81 × 1 × 0 = 0
a) Tính giá trị biểu thức: 0,86 × 4,21 + (5,79 : 10) × 0,86 – 3,8
b) Tính nhanh: (156,2 + 3,8 – 17,5 + 252,5 − 197) × (0,2 – 2 : 10) × 2001
a) 0,86 × 4,21 + (5,79 : 10) × 0,86 – 3,8
= 0,86 × 4,21 + 5,79 × 0,86 – 3,8
= 0,86 × (4,21 + 5,79) – 3,8
= 0,86 × 10 – 3,8 = 8,6 – 3,8 = 4,8
b) (156,2 + 3,8 – 17,5 + 252,5 − 197) × (0,2 – 2 : 10) × 2001
= (…) × (0,2 – 0,2) × 2001
= (…) × 0 × 2001 = 0 (tích có một thừa số bằng 0)
Câu 1: Tính kết quả rồi rút gọn.
a)
b)
Câu 2: Tính giá trị biểu thức.
a)
b)
Câu 1:
a)
b)
Câu 2:
a)
b)
= 174,86
Thực hiện tính giá trị biểu thức: 88 – 24 : 0,3 – (4,08 + 20,4 : 5) : 1,02
88 – 24 : 0,3 – (4,08 + 20,4 : 5) : 1,02
= 88 – 80 – (4,08 + 4,08) : 1,02
= 8 – 8,16 : 1,02
= 8 – 8 = 0
Với 4 chữ số 2 và các phép tính hãy lập các dãy tính có kết quả lần lượt là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9; 10
(2 + 2) – (2 + 2) = 0
(2 + 2) : (2 + 2) = 1
(2 : 2) + (2 : 2) = 2
(2 × 2) – (2 : 2) = 3
2 × 2 × 2 : 2 = 4
(2 × 2) + (2 : 2) = 5
2 × 2 × 2 − 2 = 6
(2 × 2) + (2 × 2) = 8
22 : 2 – 2 = 9
2 × 2 × 2 + 2 = 10
a) Tính giá trị biểu thức (120 × 4 – 25 × 4) : (36 : 18). Sau đó, xem xét giá trị đó chia hết cho những số nào trong các số sau đây: 2; 3; 5.
b) Tính nhanh:
a) (120 × 4 – 25 × 4) : (36 : 18)
= 4 × (120 − 25) : 2
= 4 × 95 : 2 = 380 : 2 = 190
190 chia hết cho 2 và 5, không chia hết cho 3.
b)
= 1
Nhằm đồng hành cùng học sinh lớp 5 bứt phá điểm số trên lớp cũng như chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh chuyển cấp vào 6, TAK12 đã thiết kế các chương trình học tập chuyên biệt dành riêng cho con:
Vừa rồi là tổng hợp các bài tập tính giá trị biểu thức lớp 5 có đáp án chi tiết. Mong rằng những chia sẻ trên sẽ hữu ích đến các em học sinh đang ôn tập dạng bài toán này.
[%Included.Hoctotlop5%]
[%Included.TAK12%]