Tổng hợp các bài toán tổng hiệu lớp 5

Bài toán tổng hiệu lớp 5 là một trong những dạng bài tập quen thuộc trong chương trình Toán lớp 5. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ phương pháp chung để giải các bài toán tổng hiệu lớp 5, đồng thời tổng hợp các dạng bài toán tổng hiệu từ cơ bản đến nâng cao có hướng dẫn giải chi tiết để học sinh ôn luyện. Cùng theo dõi nhé!

1. Phương pháp chung để giải các bài toán tổng hiệu lớp 5

Đề bài của bài toán tìm hai số biết tổng/hiệu thường đưa cho ta các dữ kiện tổng và hiệu của hai số, yêu cầu tìm hai số đó. Để giải bài toán này, trước tiên, ta tóm tắt bài toán và biểu diễn mối quan hệ giữa hai số bằng sơ đồ:

sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Như vậy, ta có công thức sau:

Số bé = (tổng − hiệu) : 2
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

[%Included.Lớp 5%]

2. Các dạng bài toán tổng hiệu lớp 5 từ cơ bản đến nâng cao

2.1. Dạng 1: Bài toán cho biết tổng và hiệu

Phương pháp giải
  • Bước 1: Sử dụng dữ liệu tổng và hiệu của hai số để giải bài toán
  • Bước 2: Tóm tắt bài toán, biểu diễn dạng sơ đồ (có thể không vẽ)
  • Bước 3: Tính số lớn và số bé

Bài tập ví dụ

Bài 1: Tìm hai số có tổng bằng 84 và hiệu bằng 36.
Hướng dẫn giải

Ta có sơ đồ sau:

2.1 bài 1 giải sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Số lớn là: (84 + 36) : 2 = 60

Số bé là: 84 − 60 = 24

Đáp số: Số lớn là 60; Số bé là 24.

Bài 2: An và Bình có 50 viên bi, biết rằng nếu Bình có thêm 12 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau. Hỏi ban đầu mỗi bạn có bao nhiêu bi?
Hướng dẫn giải

Ta có sơ đồ sau:

2.1 bài 2 giải sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Ban đầu, số viên bi của Bình là: (50 − 12) : 2 = 19 (viên bi)

Ban đầu, số viên bi của An là: 50 − 19 = 31 (viên bi)

Đáp số: Ban đầu Bình có 19 viên bi, An có 31 viên bi.

Bài tập thực hành

[question] - {1147286, 418042, 440878, 508154, 490626}

[%Included.Dangky.Hoctot.Toan5.baitap%]


2.2. Dạng 2: Bài toán cho biết tổng nhưng ẩn hiệu

Phương pháp giải
  • Bước 1: Giải bài toán phụ để tìm hiệu hai số, sau đó sử dụng dữ liệu tổng và hiệu của hai số để giải bài toán
  • Bước 2: Tóm tắt bài toán, biểu diễn dạng sơ đồ (có thể không vẽ)
  • Bước 3: Tính số lớn và số bé

Bài tập ví dụ

Bài 1: Tìm hai số chẵn có tổng là 150, biết giữa chúng có 12 số chẵn khác.
Hướng dẫn giải

Có tất cả 14 số chẵn liên tiếp tạo thành 13 khoảng cách. Mỗi khoảng cách là 2 đơn vị. Vậy hiệu hai số là: 2 × 13 = 26

Ta có sơ đồ sau:

2.2. bài 1 giải sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Số lớn là: (150 + 26) : 2 = 88

Số bé là: 150 − 88 = 62

Đáp số: Số lớn là 88; Số bé là 62.

Bài 2: Hòa và Bình có tất cả 120 viên kẹo. Biết rằng nếu Hòa cho Bình 10 viên kẹo thì số viên kẹo của hai bạn sẽ bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo?
Hướng dẫn giải

Ta có sơ đồ sau:

2.2. bài 2 giải sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Hòa cho Bình 10 viên kẹo thì số viên kẹo của hai bạn bằng nhau. Như vậy Hòa hơn Bình số viên bi là: 10 + 10 = 20 (viên kẹo)

Hòa có số viên kẹo là: (120 + 20) : 2 = 70 (viên kẹo)

Bình có số viên kẹo là: (120 − 20) : 2 = 50 (viên kẹo)

Đáp số: Hòa có 70 viên kẹo; Bình có 50 viên kẹo.

Bài tập thực hành

[question] - {347634, 353879, 939320, 1107173}


2.3. Dạng 3: Bài toán cho biết hiệu nhưng ẩn tổng

Phương pháp giải
  • Bước 1: Giải bài toán phụ để tìm tổng hai số, sau đó sử dụng dữ liệu tổng và hiệu của hai số để giải bài toán
  • Bước 2: Tóm tắt bài toán, biểu diễn dạng sơ đồ (có thể không vẽ)
  • Bước 3: Tính số lớn và số bé

Bài tập ví dụ

Bài 1: Bố hơn con 28 tuổi; 3 năm nữa số tuổi của cả hai bố con tròn 50. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Hướng dẫn giải

Tổng số tuổi của bố và con hiện nay là: 50 − 3 − 3 = 44 (tuổi)

Ta có sơ đồ sau:

2.3. bài 1 giải sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Tuổi bố là: (44 + 28) : 2 = 36 (tuổi)

Tuổi con là: 36 − 28 = 8 (tuổi)

Đáp số: Bố 36 tuổi; Con 8 tuổi.

Bài 2: Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 48m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Tính diện tích của mảnh vườn.
Hướng dẫn giải

Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 48 : 2 = 24 (m)

Ta có sơ đồ sau:

2.3. bài 2 giải sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Chiều rộng của mảnh vườn là: (24 − 4) : 2 = 10 (m)

Chiều dài của mảnh vườn là: 24 − 10 = 14 (m)

Diện tích của mảnh vườn là: 10 × 14 = 140 (m²)

Đáp số: Diện tích của mảnh vườn là 140 m².

💡 Chỉ mất 10s để đăng ký tài khoản TAK12 miễn phí và truy cập ngân hàng câu hỏi luyện dạng toán tính diện tích hình chữ nhật lớp 5. Bắt đầu ngay!

Bài tập thực hành

[question] - {336395, 350538, 438332, 449751, 334537, 392264, 392260}


2.4. Dạng 4: Bài toán ẩn tổng và hiệu

Phương pháp giải
  • Bước 1: Giải bài toán phụ để tìm tổng và hiệu hai số, sau đó sử dụng dữ liệu này để giải bài toán
  • Bước 2: Tóm tắt bài toán, biểu diễn dạng sơ đồ (có thể không vẽ)
  • Bước 3: Tính số lớn và số bé

Bài tập ví dụ

Bài 1: Hai số lẻ có tổng là số nhỏ nhất có 4 chữ số và ở giữa hai số lẻ đó có 4 số lẻ. Tìm hai số đó.
Hướng dẫn giải

Tổng của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số ⇒ Tổng hai số là: 1000

Vì ở giữa hai số lẻ có 4 số lẻ nên ta có tất cả 6 số lẻ và có 5 khoảng cách giữa hai số lẻ liên tiếp.

Hiệu hai số lẻ là: 2 × 5 = 10

Ta có sơ đồ sau:

2.4. bài 1 giải sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Số lớn là: (1000 + 10) : 2 = 505

Số bé là: 1000 − 505 = 495

Đáp số: Số lớn 505; Số bé 495.

Bài 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi thửa ruộng hình vuông cạnh 80m. Nếu giảm chiều dài mảnh vườn đi 30m và tăng chiều rộng thêm 10m thì mảnh vườn sẽ có hình vuông. Tính diện tích mảnh vườn.
Hướng dẫn giải

Chu vi của mảnh vườn là: 80 × 4 = 320 (m)

Tổng chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn là: 320 : 2 = 160 (m)

Nếu giảm chiều dài mảnh vườn đi 30m và tăng chiều rộng thêm 10m thì mảnh vườn sẽ có hình vuông. Theo đó, chiều dài của mảnh vườn sau khi giảm 30m sẽ bằng chiều rộng của mảnh vườn sau khi thêm 10m.

Ta có sơ đồ sau:

2.4. bài 2 giải sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Chiều dài của mảnh vườn hơn chiều rộng của mảnh vườn là: 10 + 30 = 40 (m)

Chiều dài của mảnh vườn là: (160 + 40) : 2 = 100 (m)

Chiều rộng của mảnh vườn là: 160 − 100 = 60 (m)

Diện tích của mảnh vườn là: 100 × 60 = 6000 (m²)

Đáp số: Diện tích của mảnh vườn là 6000 m².

Bài 3: Lớp 5A và 5B trồng cây. Biết trung bình cộng số cây của hai lớp là 235 cây. Nếu lớp 5A trồng thêm 80 cây và lớp 5B trồng thêm 40 cây thì số cây của hai lớp bằng nhau. Tìm số cây của mỗi lớp đã trồng.
Hướng dẫn giải

Tổng số cây của hai lớp trồng được là: 235 × 2 = 470 (cây)

Ta có sơ đồ sau:

2.4. bài 3 giải sơ đồ mối quan hệ tổng hiệu hai số

Nếu lớp 5A trồng thêm 80 cây và lớp 5B trồng thêm 40 cây thì số cây của hai lớp bằng nhau.

Do đó, lớp 5B trồng được số cây hơn lớp 5A là: 80 − 40 = 40 (cây)

Lớp 5A trồng được số cây là: (470 − 40) : 2 = 215 (cây)

Lớp 5B trồng được số cây là: 215 + 40 = 255 (cây)

Đáp số: Lớp 5A đã trồng 215 cây; Lớp 5B đã trồng 255 cây.

Bài tập thực hành

[question] - {334591, 1107802, 1169092, 690711, 922557, 894857}

💡 Chỉ mất 10s để đăng ký tài khoản TAK12 miễn phí và truy cập ngân hàng câu hỏi luyện dạng bài toán tổng hiệu lớp 5. Bắt đầu ngay!

3. Bí quyết để làm tốt dạng bài toán tổng hiệu lớp 5

Nhằm đồng hành cùng học sinh lớp 5 bứt phá điểm số trên lớp cũng như chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh chuyển cấp vào 6, TAK12 đã thiết kế các chương trình học tập chuyên biệt dành riêng cho con:

Bộ chương trình Học tốt lớp 5
Bộ chương trình Ôn thi vào 6
  • Gồm 03 chương trình Tổng ôn Toán – Tiếng Anh – Tiếng Việt và 12 chương trình Luyện đề vào 6 các trường THCS CLC.
  • Giúp HS vững kiến thức và rèn kỹ năng làm đề, tự tin chinh phục kỳ thi vào lớp 6 các trường THCS CLC.